Chủ Nhật, 22 tháng 5, 2016

Thủ tục cần làm khi thay đổi địa chỉ công ty


Trường hợp chuyển địa điểm kinh doanh, người nộp thuế phải khai báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để làm thủ tục chuyển địa điểm. Mọi trường hợp thay đổi địa điểm kinh doanh đều không thay đổi mã số thuế.

I. Thủ tục với sở kế hoạch đầu tư: Doanh nghiệp cần phải chuẩn bị hồ sơ, Chứng từ sau:

- Thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh;

- Quyết định bằng văn bản của Hội đồng thành viên Công ty về việc thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh;

- Bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên Công ty về việc thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh;

- Bản sao danh sách thành viên, Điều lệ đã sửa đổi của Công ty;


II. Thủ tục với cơ quan thuế:
a) Trường hợp chuyển địa điểm kinh doanh trong cùng địa bàn tỉnh:

Hồ sơ gồm: Tờ khai điều chỉnh đăng ký thuế theo mẫu 08-MST, trong đó ghi rõ thông tin thay đổi về địa điểm kinh doanh.

Trường hợp người nộp thuế thuộc Cục Thuế trực tiếp quản lý thì hồ sơ được gửi đến Cục Thuế để thực hiện điều chỉnh lại thông tin về địa chỉ mới của người nộp thuế. Cục Thuế trực tiếp quản lý người nộp thuế có trách nhiệm cập nhật các thông tin thay đổi vào hệ thống dữ liệu đăng ký thuế trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ điều chỉnh.

Trường hợp người nộp thuế thuộc Chi cục Thuế quản lý thì hồ sơ được lập thành 02 (hai) bộ để gửi đến Chi cục Thuế nơi người nộp thuế chuyển đi và Chi cục Thuế nơi người nộp thuế chuyển đến. Chi cục Thuế nơi người nộp thuế chuyển đi phải lập thông báo tình hình nộp thuế của người nộp thuế theo mẫu số 09-MST gửi đến Chi cục Thuế nơi người nộp thuế chuyển đến và Cục Thuế trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị chuyển địa điểm.

b) Trường hợp chuyển địa điểm kinh doanh giữa các tỉnh:

- Tại nơi người nộp thuế chuyển đi.

Hồ sơ khai gồm:

+ Thông báo chuyển địa điểm;

+ Giấy chứng nhận đăng ký thuế (bản gốc);

+ Thông báo tình trạng kê khai, nộp thuế của đơn vị chuyển địa điểm kinh doanh theo mẫu 09-MST.

Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ khai chuyển địa điểm của người nộp thuế, cơ quan thuế nơi người nộp thuế chuyển đi thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký thuế và lập thông báo tình hình nộp thuế của người nộp thuế theo mẫu 09-MST gửi 01 (một) bản cho người nộp thuế, 01 (một) bản cho cơ quan thuế nơi người nộp thuế chuyển đến.

- Tại nơi người nộp thuế chuyển đến: Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày được cấp đổi Giấy phép kinh doanh, Giấy chứng nhận đầu tư... theo địa chỉ mới, người nộp thuế phải thực hiện đăng ký thuế tại cơ quan thuế nơi chuyển đến.

Hồ sơ đăng ký thuế gồm:

+ Tờ khai đăng ký thuế (ghi mã số thuế đã được cấp trước đó);

+ Bản sao không yêu cầu chứng thực Giấy phép kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư... do cơ quan có thẩm quyền nơi chuyển đến cấp.

Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký thuế đầy đủ, chính xác, cơ quan thuế phải cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký thuế cho người nộp thuế và giữ nguyên mã số thuế mà người nộp thuế đã được cấp trước đó.

Thời gian thai sản cho nam giới khi vợ sinh con


Trường hợp đối với phụ nữ sinh con thì thời gian nghỉ sinh con được quy định theo Luật bảo hiểm năm 2006, nhưng đối với nam giới khi có vợ sinh con thì sẽ được nghỉ là bao lâu? Chúng tôi xin chia sẻ thời gian chế độ thai sản cho nam giới


Luật bảo hiểm xã hội 2016: chưa quy định chế độ thai sản dành cho lao động nam khi vợ sinh con.

Luật bảo hiểm xã hội 2014 có hiệu lực từ ngày 1/1/2016 quy định các vấn đề về chế độ thai sản của lao động nam

Khoản 2 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định về thời gian hưởng chế độ khi sinh con như sau:

“2. Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản như sau:

a) 5 ngày làm việc;

b) 7 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi;

c) Trường hợp vợ sinh đôi thì được nghỉ 10 ngày làm việc, từ sinh ba trở lên thì cứ thêm mỗi con được nghỉ thêm 3 ngày làm việc;

d) Trường hợp vợ sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc.

Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản này được tính trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con”.

Theo điểm b khoản 1 Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, mức hưởng chế độ thai sản một ngày của lao động nam (đối tượng được đề cập tại khoản 2 Điều 34 vừa trích dẫn ở trên) được tính bằng mức hưởng chế độ thai sản theo tháng chia cho 24 ngày.

Bên cạnh đó, theo Điều 38 Luật Bảo hiểm xã hội quy định về việc trợ cấp một lần khi sinh con:

“Lao động nữ sinh con hoặc người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 6 tháng tuổi thì được trợ cấp một lần cho mỗi con bằng 2 lần mức lương cơ sở tại tháng lao động nữ sinh con hoặc tháng người lao động nhận nuôi con nuôi.

Trường hợp sinh con nhưng chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội thì cha được trợ cấp một lần bằng 2 lần mức lương cơ sở tại tháng sinh con cho mỗi con”.

Hướng dẫn xử lý hóa đơn ghi sai ngày tháng


Căn cứ Khoản 2, Khoản 3, Điều 20 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:

"1. Trường hợp lập hóa đơn chưa giao cho người mua, nếu phát hiện hóa đơn lập sai, người bán gạch chéo các liên và lưu giữ số hóa đơn lập sai.

2. Trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua nhưng chưa giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ hoặc hóa đơn đã lập và giao cho người mua, người người bán và người mua chưa kê khai thuế nếu phát hiện sai phải hủy bỏ, người bán và người mua lập biên bản thu hồi các liên của số hóa đơn đã lập sai. Biên bản thu hồi hóa đơn phải thể hiện được lý do thu hồi hóa đơn. Người bán gạch chéo các liên, lưu giữ số hóa đơn lập sai và lập lại hóa đơn mới theo quy định.

3. Trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua, đã giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ, người bán và người mua đã kê khai thuế, sau đó phát hiện sai sót thì người bán và người mua phải lập biên bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót, đồng thời người bán lập hóa đơn điều chỉnh sai sót. Hóa đơn ghi rõ điều chỉnh (tăng, giám) số lượng hàng hóa, giá bán, thuế suất thuế giá trị gia tăng…, tiền thuế giá trị gia tăng cho hóa đơn số…, ký hiệu… Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, người bán và người mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào. Hóa đơn điều chỉnh không được ghi số âm (-)."

Căn cứ vào khoản 7 điều 3 của thông tư số 26/2015/TT-BTC : Sửa đổi, bổ sung điểm b Khoản 2 Điều 16 của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 như sau:

"Bổ sung hướng dẫn đối với trường hợp hóa đơn đã lập có sai sót về tên, địa chỉ người mua nhưng ghi đúng mã số thuế người mua thì các bên lập biên bản điều chỉnh và không phải lập hóa đơn điều chỉnh. Các trường hợp hóa đơn đã lập có sai sót khác thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 20 Thông tư số 39/2014/TT-BTC."

=> Khi viết sai ngày tháng trên hóa đơn GTGT xử lý như sau:

1. Trường hợp lập hóa đơn chưa giao cho người mua, nếu phát hiện hóa đơn lập sai ngày tháng trên hóa đơn, người bán gạch chéo các liên và lưu giữ số hóa đơn lập sai.

2. Trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua nhưng chưa giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ hoặc hóa đơn đã lập và giao cho người mua, người người bán và người mua chưa kê khai thuế nếu phát hiện sai ngày tháng trên hóa đơn phải hủy bỏ, người bán và người mua lập biên bản thu hồi các liên của số hóa đơn đã lập sai. Biên bản thu hồi hóa đơn phải thể hiện được lý do thu hồi hóa đơn. Người bán gạch chéo các liên, lưu giữ số hóa đơn lập sai và lập lại hóa đơn mới theo quy định.

3. Trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua, đã giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ, người bán và người mua đã kê khai thuế, sau đó phát hiện sai sót ngày tháng trên hóa đơn thì: hai bên tiến hành lập biên bản ghi rõ sai sót, đồng thời bên bán lập hóa đơn điều chỉnh giao cho bên mua

Hướng dẫn xử lý hóa đơn ghi sai tỷ giá


Theo Thông tư 39/2014/TT-BTC về việc ghi nhận tỷ giá trên hoá đơn khi xuất hoá đơn và thu về ngoại tệ là tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng. Theo Thông tư 26/2015/TT-BTC: Trường hợp phát sinh doanh thu, chi phí, giá tính thuế bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế theo hướng dẫn của Bộ Tài chính tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 hướng dẫn về chế độ kế toán doanh nghiệp. Việc thay đổi quy định về tỷ giá trên hóa đơn dẫn đến một số kế toán xuất sai hóa đơn GTGT.
Căn cứ vào mục 3, Khoản 4 Điều 2 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về tỷ giá quy định:

“3. Trường hợp phát sinh doanh thu, chi phí, giá tính thuế bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế theo hướng dẫn của Bộ Tài chính tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 hướng dẫn về chế độ kế toán doanh nghiệp như sau:

- Tỷ giá giao dịch thực tế để hạch toán doanh thu là tỷ giá mua vào của Ngân hàng thương mại nơi người nộp thuế mở tài khoản.

- Tỷ giá giao dịch thực tế để hạch toán chi phí là tỷ giá bán ra của Ngân hàng thương mại nơi người nộp thuế mở tài khoản tại thời điểm phát sinh giao dịch thanh toán ngoại tệ.

- Các trường hợp cụ thể khác thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính tại Thông tư số200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014.”

Tại Khoản 3 Điều 30 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 hướng dẫn việc điều chỉnh hóa đơn đã lập:

“3. Trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua, đã giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ, người bán và người mua đã kê khai thuế, sau đó phát hiện sai sót thì người bán và người mua phải lập biên bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót, đồng thời người bán lập hóa đơn điều chỉnh sai sót. Hóa đơn ghi rõ điều chỉnh (tăng, giảm) số lượng hàng hóa, giá bán, thuế suất thuế giá trị gia tăng..., tiền thuế giá trị gia tăng cho hóa đơn số..., ký hiệu... Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, người bán và người mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào. Hóa đơn điều chỉnh không được ghi số âm (-).”

=> Với trường hợp từ ngày 01/01/2015, doanh nghiệp đã lập hóa đơn sai tỷ giá theo hướng dẫn tại Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính thì người bán và người mua phải lập biên bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót, đồng thời người bán lập hóa đơn điều chỉnh sai sót.


Căn cứ vào công văn 5456/TCT-CS của Tổng Cục Thuế về thuế GTGT quy định:" Để tạo thuận lợi cho doanh nghiệp, trường hợp doanh nghiệp có số lượng hóa đơn cần phải điều chỉnh quá lớn thì có thể lập một hóa đơn điều chỉnh cho nhiều hóa đơn đối với từng khách hàng, trên cơ sở hàng hóa, dịch vụ có cùng thuế suất thuế GTGT."

Cách lập hóa đơn GTGT khi bán hàng hóa không chịu thuế GTGT


    Công văn số 3033/CT-TTHT ngày 9/4/2015 của Cục Thuế TP. HCM về việc lập hóa đơn GTGT khi bán hàng hóa không chịu thuế GTGT

TỔNG CỤC THUẾ
    CỤC THUẾ TP. HỒ CHÍ MINH
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT  NAM
      Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
                                               
Số: 3033/CT-TTHT
V/v: Lập hóa đơn
TP.  Hồ Chí Minh, ngày 9 tháng 4 năm 2015

                                   Kính gửi: Công ty CP Nova Trade
Địa chỉ: Số 313B-315 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, P. 7, Q. 3, TP. Hồ Chí Minh
Mã số thuế: 0305726741
Trả lời văn bản số 03/CVT ngày 27/03/2015 của Công ty về lập hóa đơn, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về Thuế giá trị gia tăng (GTGT);
Căn cứ Điểm 2.1 Phụ luc IV ban hành kèm Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:
“2.1. Tổ chức nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế bán hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, đối tượng được miễn thuế GTGT thì sử dụng hóa đơn GTGT, trên hoá đơn GTGT chỉ ghi dòng giá bán là giá thanh toán, dòng thuế suất, số thuế GTGT không ghi và gạch bỏ.
...”
Trường hợp Công ty kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có kinh doanh các mặt hàng thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT thì khi lập hóa đơn GTGT, dòng thuế suất, số thuế GTGT không ghi và gạch bỏ (gạch chéo từ phải qua trái (/) hoặc đánh dấu x (xxx)).
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.

Nơi nhận:
- Như trên;
-  Phòng KT 4;
-Phòng PC
- Lưu (TTHT, HC).
764–2843059 (31/03/2015)
nttlan

Thứ Hai, 22 tháng 6, 2015

Chế độ chứng từ kế toán doanh nghiệp

Chế độ chứng từ kế toán doanh nghiệp

Nội dung và mẫu chứng từ kế toán
Chứng từ kế toán ứng dụng cho các doanh nghiệp phải thực hành theo đúng nội dung, phương pháp lập, ký chứng từ theo quy định của Luật Kế toán và Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ, các văn bản pháp luật khác có can dự đến chứng từ kế toán và các quy định trong chế độ này. 
Doanh nghiệp có các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đặc thù chưa được quy định danh mục, mẫu chứng từ trong chế độ kế toán này thì vận dụng theo quy định về chứng từ tại chế độ kế toán riêng, các văn bản pháp luật khác hoặc phải được Bộ Tài chính chấp nhận.
Hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán
Hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán vận dụng cho các doanh nghiệp, gồm:
-  Chứng từ kế toán ban hành theo Chế độ kế toán doanh nghiệp này, gồm 5 chỉ tiêu:
+ Chỉ tiêu cần lao tiền lương;
+ Chỉ tiêu hàng tồn kho;
+ Chỉ tiêu bán hàng;
+ Chỉ tiêu tiền tệ;
+ Chỉ tiêu TSCĐ.
-  Chứng từ kế toán ban hành theo các văn bản pháp luật khác (Mẫu và chỉ dẫn lập áp dụng theo các văn bản đã ban hành).
Lập chứng từ kế toán
Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính nảy hệ trọng đến hoạt động của doanh nghiệp đều phải lập chứng từ kế toán. Chứng từ kế toán chỉ lập 1 lần cho một nghiệp vụ kinh tế, tài chính nảy. Nội dung chứng từ kế toán phải đầy đủ các chỉ tiêu, phải rõ ràng, chân thực với nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh. Chữ trên chứng từ phải rõ ràng, không tẩy xoá, không viết tắt. Số tiền viết bằng chữ phải khớp, đúng với số tiền viết bằng số.
Chứng từ kế toán phải được lập đủ số liên theo quy định cho mỗi chứng từ. Đối với chứng từ lập nhiều liên phải được lập một lần cho cả thảy các liên theo cùng một nội dung bằng máy tính, máy chữ hoặc viết lồng bằng giấy than. Trường hợp đặc biệt phải lập nhiều liên nhưng chẳng thể viết một lần thảy các liên chứng từ thì có thể viết hai lần nhưng phải đảm bảo thống nhất nội dung và tính pháp lý của cả thảy các liên chứng từ. Http://dichvuketoanthues3.Com/
Các chứng từ kế toán được lập bằng máy vi tính phải bảo đảm nội dung quy định cho chứng từ kế toán.
Ký chứng từ kế toán
    Mọi chứng từ kế toán phải có đủ chữ ký theo chức danh quy định trên chứng từ mới có giá trị thực hành. Riêng chứng từ điện tử phải có chữ ký điện tử theo quy định của luật pháp. Sờ soạng các chữ ký trên chứng từ kế toán đều phải  ký bằng bút bi hoặc bút mực, không được ký bằng mực đỏ, bằng bút chì, chữ ký trên chứng từ kế toán dùng để chi tiền phải ký theo từng liên. Chữ ký trên chứng từ kế toán của một người phải thống nhất và phải giống với chữ ký đã đăng ký theo quy định, trường hợp không đăng ký chữ ký thì chữ ký lần sau phải khớp với chữ ký các lần trước đó.
    Các doanh nghiệp chưa có chức danh kế toán trưởng thì phải cử người đảm nhiệm kế toán để giao tế với khách hàng, ngân hàng, chữ ký kế toán trưởng được thay bằng chữ ký của người cáng đáng kế toán của đơn vị đó. Người đảm nhiệm kế toán phải thực hành đúng nhiệm vụ, nghĩa vụ và quyền quy định cho kế toán trưởng.
    Chữ ký của người đứng đầu doanh nghiệp (Tổng Giám đốc, Giám đốc hoặc người được uỷ quyền), của kế toán trưởng (hoặc người được uỷ quyền) và dấu đóng trên chứng từ phải thích hợp với mẫu dấu và chữ ký còn giá trị đã đăng ký tại nhà băng. Chữ ký của kế toán viên trên chứng từ phải giống chữ ký đã đăng ký với kế toán trưởng.
    Kế toán trưởng (hoặc người được uỷ quyền) không được ký “thừa uỷ quyền” của người đứng đầu doanh nghiệp. Người được uỷ quyền không được uỷ quyền lại cho người khác.
    Các doanh nghiệp phải mở sổ đăng ký mẫu chữ ký của thủ quỹ, chủ kho, các nhân viên kế toán, kế toán trưởng (và người được uỷ quyền), giám đốc điều hành (và người được uỷ quyền). Sổ đăng ký mẫu chữ ký phải đánh số trang, đóng dấu giáp lai do Thủ trưởng đơn vị (hoặc người được uỷ quyền) quản lý để tiện kiểm tra khi cần. Mỗi người phải ký ba chữ ký mẫu trong sổ đăng ký.
    Những cá nhân chủ nghĩa có quyền hoặc được uỷ quyền ký chứng từ, không được ký chứng từ kế toán khi chưa ghi hoặc chưa ghi đủ nội dung chứng từ theo nghĩa vụ của người ký.
    Việc phân cấp ký trên chứng từ kế toán do giám đốc điều hành (Giám đốc) doanh nghiệp quy định thích hợp với pháp luật, đề nghị quản lý, đảm bảo kiểm soát chém đẹp, an toàn tài sản.
Lớp lang luân chuyển và thẩm tra chứng từ kế toán
    cả thảy các chứng từ kế toán do doanh nghiệp lập hoặc từ bên ngoài chuyển đến đều phải tụ hội vào bộ phận kế toán doanh nghiệp. Bộ phận kế toán soát những chứng từ kế toán đó và chỉ sau khi soát và xác minh tính pháp lý của chứng từ thì mới dùng những chứng từ đó để ghi sổ kế toán.
Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán bao gồm các bước sau:
- Lập, thu nhận, xử lý chứng từ kế toán;
- Kế toán viên, kế toán trưởng rà và ký chứng từ kế toán hoặc trình Giám đốc doanh nghiệp ký duyệt;
- Phân loại, sắp xếp chứng từ kế toán, định khoản và ghi sổ kế toán
- Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán.
Trình tự soát chứng từ kế toán.
- Thẩm tra tính rõ ràng, chân thực, đầy đủ của các chỉ tiêu, các yếu tố biên chép trên chứng từ kế toá
- Soát tính hợp pháp của nghiệp vụ kinh tế, tài chính nảy sinh đã ghi trên chứng từ kế toán, đối chiếu chứng từ kế toán với các tài liệu khác có liên tưởng;
- Thẩm tra tính chuẩn xác của số liệu, thông báo trên chứng từ kế toán.
    Khi rà soát chứng từ kế toán nếu phát hiện có hành vi vi phạm chính sách, chế độ, các quy định về quản lý kinh tế, tài chính của Nhà nước, phải khước từ thực hiện (Không xuất quỹ, thanh toán, xuất kho,…) song song báo ngay cho Giám đốc doanh nghiệp biết để xử lý kịp thời theo pháp luật hiện hành.
Đối với những chứng từ kế toán lập không đúng thủ tục, nội dung và chữ số không rõ ràng thì người chịu bổn phận kiểm tra hoặc ghi sổ phải trả lại, đề nghị làm thêm thủ tục và điều chỉnh sau đó mới làm căn cứ ghi sổ.
Dịch chứng từ kế toán ra tiếng Việt
Các chứng từ kế toán ghi bằng tiếng nước ngoài, khi dùng để ghi sổ kế toán ở Việt Nam phải được dịch ra tiếng Việt. Những chứng từ ít phát sinh hoặc nhiều lần phát sinh nhưng có nội dung không giống nhau thì phải dịch vơ nội dung chứng từ kế toán. Những chứng từ nảy sinh nhiều lần, có nội dung giống nhau thì bản đầu phải dịch tất thảy, từ bản thứ hai trở đi chỉ dịch những nội dung cốt tử như: Tên chứng từ, tên đơn vị và cá nhân lập, tên đơn vị và cá nhân chủ nghĩa nhận, nội dung kinh tế của chứng từ, chức danh của người ký trên chứng từ... Người dịch phải ký, ghi rõ họ tên và chịu bổn phận về nội dung dịch ra tiếng Việt. Bản chứng từ dịch ra tiếng Việt phải đính kèm với bản chính bằng tiếng nước ngoài. Http://dichvuketoanthues3.Com/ke-toan-doanh-nghiep-la-gi/
Dùng, quản lý, in và phát hành biểu mẫu chứng từ kế toán
Tất các doanh nghiệp đều phải dùng thống nhất mẫu chứng từ kế toán quy định trong chế độ kế toán này. Trong quá trình thực hiện, các doanh nghiệp không được sửa đổi biểu mẫu chứng từ thuộc loại nép.
Mẫu chứng từ in sẵn phải được bảo quản cẩn thận, không được để hư hỏng, mục nát. Séc và giấy tờ có giá phải được quản lý như tiền.
Biểu mẫu chứng từ kế toán nép do Bộ Tài chính hoặc đơn vị được Bộ Tài chính uỷ quyền in và phát hành. Đơn vị được uỷ quyền in và phát hành chứng từ kế toán bức phải in đúng theo mẫu quy định, đúng số lượng được phép in cho từng loại chứng từ và phải chấp hành đúng các quy định về quản lý ấn chỉ của Bộ Tài chính.
Đối với các biểu mẫu chứng từ kế toán hướng dẫn, các doanh nghiệp có thể mua sẵn hoặc tự thiết kế mẫu, tự in, nhưng phải đảm bảo các nội dung cốt của chứng từ quy định tại Điều 17 Luật Kế toán.
Các doanh nghiệp có sử dụng chứng từ điện tử cho hoạt động kinh tế, tài chính và ghi sổ kế toán thì phải tuân thủ theo quy định của các văn bản pháp luật về chứng từ điện tử.
Danh mục chứng từ kế toán
TT TÊN CHỨNG TỪ SỐ HIỆU TÍNH CHẤT
BB (*) HD (*)
A/CHỨNG TỪ KẾ TOÁN BAN HÀNH THEO QUYẾT ĐỊNH NÀY
I/ cần lao lương bổng
1 Bảng chấm công 01a-LĐTL X
2 Bảng chấm công làm thêm giờ 01b-LĐTL X
3 Bảng thanh toán lương lậu 02-LĐTL X
4 Bảng thanh toán tiền thưởng 03-LĐTL X
5 Giấy đi đường 04-LĐTL X
6 Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn tất 05-LĐTL X
7 Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ 06-LĐTL X
8 Bảng thanh toán tiền thuê ngoài 07-LĐTL X
9 Giao kèo giao khoán 08-LĐTL X
10 Biên bản thanh lý (nghiệm thu) Hợp đồng giao khoán 09-LĐTL X
11 Bảng kê trích nộp các khoản theo lương 10-LĐTL X
12 Bảng phân bổ lương và bảo hiểm xã hội  11-LĐTL X
II/ Hàng tồn kho
1 Phiếu nhập kho 01-VT X
2 Phiếu xuất kho 02-VT X
3 Biên bản kiểm nghiệm vật tư, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá 03-VT X
4 Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ 04-VT X
5 Biên bản kiểm kê vật tư, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá 05-VT X
6 Bảng kê mua hàng 06-VT X
7 Bảng phân bổ nguyên liệu, nguyên liệu, phương tiện, dụng cụ 07-VT X
III/ Bán hàng
1 Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi 01-BH X
2 Thẻ quầy hàng 02-BH X
IV/ Tiền tệ
1 Phiếu thu 01-TT X
2 Phiếu chi 02-TT X
3 Giấy đề nghị tạm ứng 03-TT X
4 Giấy tính sổ tiền tạm ứng 04-TT X
5 Giấy đề nghị tính sổ 05-TT X
6 Biên lai thu tiền 06-TT X
7 Bảng kê vàng, bạc, kim khí quý, đá quý 07-TT X
8 Bảng kiểm kê quỹ (dùng cho VND) 08a-TT X
9 Bảng kiểm kê quỹ (dùng cho ngoại tệ, vàng bạc...) 08b-TT X
10 Bảng kê chi tiền 09-TT X
V/ Tài sản khăng khăng
1 Biên bản giao nhận TSCĐ 01-TSCĐ X
2 Biên bản thanh lý TSCĐ 02-TSCĐ X
3 Biên bản bàn giao TSCĐ sang sửa lớn hoàn tất 03-TSCĐ X
4 Biên bản đánh giá lại TSCĐ 04-TSCĐ X
5 Biên bản kiểm kê TSCĐ 05-TSCĐ X
6 Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ 06-TSCĐ X
B/ CHỨNG TỪ BAN HÀNH THEO CÁC VĂN BẢN pháp luật KHÁC
1 Giấy chứng thực nghỉ ốm hưởng BHXH X
2 Danh sách người nghỉ hưởng trợ cấp ốm đau, thai sản X
3 Hoá đơn Giá trị gia tăng 01GTKT-3LL X
4 Hoá đơn bán hàng thường ngày 02GTGT-3LL X
5 Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ 03 PXK-3LL X
6 Phiếu xuất kho hàng gửi đại lý 04 HDL-3LL X
7 Hoá đơn dịch vụ cho thuê tài chính 05 TTC-LL X
8 Bảng kê thu mua hàng hoá mua vào không có hoá đơn 04/GTGT X
9 ..........................

Thứ Năm, 18 tháng 6, 2015

Hướng dẫn làm mỏng thuế hàng tháng mới nhất

Chỉ dẫn cách làm bẩm thuế hàng tháng và kinh nghiệm làm kế toán thuế cho viên chức kế toán mới đi làm
Đối với bất kỳ doanh nghiệp thì công việc làm ít thuế hàng tháng là khôn xiết quan yếu, nếu không cẩn thận doanh nghiệp có thể bị phạt bởi những sai sót không đáng có mà nhân viên kế toán vô tình vấp phải, Chính bởi thế Trung tâm kế toán Hà Nội xin được san sẻ kinh nghiệm cũng như chỉ dẫn cách làm thưa thuế hàng tháng cho các bạn mới bước chân vào nghề. Http://www.Dichvuketoanthue.Com/tin-tuc/nhung-cong-viec-cua-ke-toan-ban-hang.Html
hướng dẫn làm báo cáo thuế
Nếu bạn chưa làm bẩm thuế bao giờ thì lựa chọn một khóa học kế toán thuế ngắn hạn cấp tốc sẽ giúp bạn tự tin hơn và biết cách làm chủ hoàn toàn công việc kế toán thuế
15 vấn đề cần lưu ý khi làm thưa thuế hàng tháng sau:
1. Sắp đặt hóa đơn bán ra theo số trật tự bán ra song song cũng là theo lớp lang tháng ngày. Hóa đơn mua vào Sắp xếp theo lớp lang ngày tháng. Bạn nên lấy một mẫu giấy kẹp lại ghi rõ hóa đơn bán ra tháng … năm… http://www.Dichvuketoanthue.Com/tin-tuc/dich-vu-lam-bao-cao-tai-chinh-tai-ha-noi.Html
2. Nếu trường hợp bạn làm nhiều công ty một lúc thì bạn nên ghi rõ hóa đơn bán ra tháng.. Năm… Tên công ty
3. Khi hạch toán lên phần mềm kế toán bạn phải phân biệt được đâu là hàng hóa, hay nguyên vật liệu, tài sản nhất định, phương tiện phương tiện vì có thể hàng hóa của công ty này nhưng sẽ là phương tiện công cụ hoặc tài sản của công ty khác và trái lại.
4. Khi hạch toán hóa đơn đầu ra cần phân loại đâu là doanh thu bán hàng hóa, đâu là doanh thu dịch vụ hay đâu là doanh thu bán thành phẩm để cho vào account tương ứng.Doanh thu bán hàng hóa dùng TK 5111, doanh thu bán thành phẩm sử dụng TK 5112; Doanh thu cung cấp dịch vụ: TK 5113
5. Khi kê khai thuế nên lưu ý các trường hợp kê khai đặc biệt như sau:
  - Hóa đơn du nhập thì khi nào có chứng từ nộp tiền thuế nhập khẩu bạn mới được kê khai vào tháng nộp tiền và thông tin ký hiệu hóa đơn, số hóa đơn, ngày hóa đơn căn cứ vào giấy nộp tiền để kê khai. Nhà xuất khẩu nước ngoài không có mã số thuế.
   thí dụ: Tờ khai hải quan vào tháng 6/2013 nhưng đến tháng 07/2013 mới nộp tiền thì bạn kê khai vào tháng 7/2013.
6. Cần biết cách lưu trữ hóa đơn, giấy nộp tiền các loại thuế nên phô tô thêm mấy bản, nếu cơ quan thuế đề nghị mang giấy nộp tiền đi đối chứng bạn nên mang tờ phô tô tránh mất chứng từ không chứng minh được công ty đã nộp tiền vào NSNN.
7. Hàng tháng bạn nên cẩn thận trong việc kê khai. Nên kiểm tra lại chỉ tiêu [25] trên HTKK vì có khi nhỡ xóa đi chỉ tiêu này sẽ làm mất số thuế GTGT được khấu trừ.
8. Hàng tháng bạn nên hạch toán vào phần mềm kế toán rồi mới hất dữ liệu ra HTKK và so sánh số thuế được khấu trừ hay phải nộp của các tháng có trùng với nhau giữa HTKK và Phần mềm hạch toán hay không? Nếu sai bạn đang HT sai thuế hoặc kê khai sai. Chỉnh lại cho đúng trước khi nộp tờ khai. Đặc biệt là cuối năm tài chính. (Trước khi lập tờ khai thuế tháng 12/N)
9. Nên lưu ý phần lương bổng trên chỉ tiêu 334 phải khớp với quyết toán thuế TNCN, có tức thị tổng lương phải trả cho cán bộ công viên chức so với tổng hợp lương  từng cá nhân lên quyết toán thuế TNCN cuối năm là số liệu khớp nhau.
10. Khi lập bảng cân đối số nảy cần biết cách cân đối hoài hợp lý như hoài tiền lương so với doanh thu, chi phí tiếp khách trên tổng phí tổn, uổng khác…
11. Cân đối các vấn đề như hàng tồn kho trên chi tiết phải giống tổng hợp không được lệch. Một vấn đề về hàng tồn kho các bạn thường sai đó là xuất hàng ra bán trước ngày nhập hàng mà không xử lý khi hạch toán dẫn tới sai thưa hàng tồn kho cuối kỳ. Giá trị còn mà số lượng đã hết. Làm sai mỏng tài chính
12. Tương tự bạn cần xử lý các vấn đề về công cụ công cụ so với bảng trích phân bổ công cụ dụng cụ
13. Na ná bạn cần xử lý các vấn đề về tài sản một mực so với bảng trích khấu hao tài sản nhất thiết.
14. Kinh nghiệm quyết toán thuế: Trược khi lập mỏng tài chính bạn cần phải lập quyết toán thuế TNDN trước để so sánh chênh lệch số thuế TNDN cuối năm so với các quý . Từ đó tạo bút toán xử lý chênh lệch thuế TNDN. Kết chuyển lại mới lập BCTC
15. Hàng tháng bạn nên biết cách cân đối mọi vấn đề trên ít như trên: Thuế, uổng, lợi nhuận… thì đến cuối năm bạn sẽ không vất vả trong việc lập BCTC. Đây là kinh nghiệm dành cho các bạn kế toán muốn làm nhiều công ty một lúc
Trên là chỉ dẫn làm ít thuế hàng tháng và những kinh nghiệm mà chúng tôi muốn san sớt