Thứ Sáu, 31 tháng 10, 2014

NHỮNG VĂN BẢN THUẾ MỚI NHẤT NĂM 2015

Tự học kế toán online luôn cập nhật nhanh chóng và kịp thời các văn bản thuế mới nhất

(Vui lòng Skip Ad để tải văn bản)

I. LUẬT QUẢN LÝ THUẾ

- Luật số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006

- Luật bổ sung, sửa đổi 21/2012/QH13 ngày 20/11/2012

- Nghị định 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013

- Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013

- Thông tư 119/2014/TT-BTC ngày 25/08/2014 sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013; Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013; Thông tư 219/2013/TT-BTC 31/12/2013; Thông tư 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014...

- Nghị định 91/2014/NĐ-CP ngày 01/10/2014 Sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế

Thông tư 151/2014/TT-BTC ngày 10 tháng 10 năm 2014 Hướng dẫn thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014

Luật số: 71/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 có hiệu lực từ này 01/01/2015 Sửa Đổi, Bổ Sung Một Số Điều Của Các Luật Về Thuế.

Nghị định 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 Quy định chi tiết thi hành luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định về thuế.

- Thông tư 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015  Hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

- Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015: Hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính
II. LUẬT THUẾ GTGT

- Luật số 13/2008/QH12 ngày 03/6/2008

- Luật bổ sung, sửa đổi 31/2013/QH13

- Nghị định 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013

- Thông tư 219/2013/TT-BTC 31/12/2013

III. LUẬT THUẾ TNDN

- Luật số 14/2008/QH12 ngày 03/6/2008

- Luật bổ sung, sửa đổi 32/2013/QH13 ngày 19/6/2013

- Nghị định 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013

- Thông tư 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014

Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015


Tu hoc ke toan
Văn bản pháp luật mới nhất

IV. LUẬT THUẾ TNCN

- Luật số 04/2007/QH12 ngày 21/11/2007

- Luật bổ sung, sửa đổi 26/2012/QH13 ngày 22/11/2012

- Nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013

- Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013

V. HÓA ĐƠN

- Nghị định 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 05 năm 2010

- Nghị định 04/2014/NĐ-CP ngày 17tháng 01năm 2014 sửa đổi bổ sung 1 số điều của NĐ 51/2010/NĐ-CP 

- Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31 tháng 3 năm 2014 dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP và Nghị định 04/2014/NĐ-CP

VI. XỬ PHẠT THUẾ

Thông tư 166/2013/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2013 Quy định chi tiết về xử phạt vi phạm hành chính về thuế

Thông tư số 10/2014/TT-BTC hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn

Nghị định 105/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập

(Vui lòng skip ad để tải văn bản)

Tự học kế toán online sẽ tiếp tục cập nhật những văn bản thuế sửa đổi, bổ sung mới nhất.

QUY ĐỊNH MỚI VỀ THUẾ SUẤT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP NĂM 2014

Theo Thông tư 78/2014/TT-BTC ban hành ngày 18 tháng 06 năm 2014 hướng dẫn Nghị định 218/2013/NĐ-CP quy định và hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.

Theo đó, từ ngày 01/01/2014 thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) phổ thông là 22% và từ ngày 01/01/2016 là 20%.

Đối với doanh nghiệp (DN) có tổng doanh thu năm trước liền kề dưới 20 tỷ thì thuế suất thuế TNDN áp dụng là 20%. Nếu năm trước đơn vị hoạt động sản xuất kinh doanh chưa đủ 12 tháng, tính bình quân doanh thu một tháng không vượt 1.67 tỷ thì áp dụng thuế suất thuế TNDN 20%.

Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản phải hạch toán riêng để kê khai nộp thuế TNDN với mức thuế suất 22% (từ 01/01/2016 là 20%).

Thông tư 78/2014/TT-BTC cũng bổ sung lãi tiền gửi và lãi tiền vay vào đối tượng phải tính thuế TNDN theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu với thuế suất 5%.

Về thời điểm xác định doanh thu, Thông tư 78/2014/TT-BTC đã bổ sung quy định về thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế, theo đó trường hợp doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh dịch vụ mà khách hàng trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc được xác định theo doanh thu trả tiền một lần. 
Trường hợp doanh nghiệp đang trong thời gian hưởng ưu đãi thuế việc xác định số thuế được ưu đãi phải căn cứ vào tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của số năm thu tiền trước chia cho số năm thu tiền trước. Đối với hoạt động vận tải hàng không là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ vận chuyển cho người mua.

Tu hoc ke toan online
Thuế suất TNDN năm 2014
Về thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, Thông tư 78/2014/TT-BTC quy định doanh nghiệp được bù trừ lỗ trong chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia thực hiện dự án đầu tư (trừ dự án thăm dò, khai thác khoáng sản) với lãi của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ tính thuế.

Doanh nghiệp phải chuyển số lỗ từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia thực hiện dự án đầu tư (trừ dự án thăm dò, khai thác khoáng sản) của các năm 2013 trở về trước còn trong thời hạn chuyển lỗ vào thu nhập của hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia thực hiện dự án đầu tư, nếu chuyển không hết thì được chuyển vào thu nhập của hoạt động sản xuất kinh doanh (bao gồm cả thu nhập khác) từ năm 2014 trở đi.

Trường hợp doanh nghiệp làm thủ tục giải thể, sau khi có quyết định giải thể nếu có quyết định chuyển nhượng bất động sản là tài sản cố định của doanh nghiệp thì thu nhập (lãi) từ chuyển nhượng bất động sản (nếu có) được bù trừ với lỗ từ hoạt động sản xuất kinh doanh vào kỳ tính thuế phát sinh hoạt động chuyển nhượng bất động sản.

Về chi phí được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế, Thông tư quy định, hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần từ 20 triệu trở lên (đã bao gồm VAT) phải thanh toán không dùng tiền mặt để được tính chi phí hợp lý. Trường hợp hóa đơn này đã hạch toán vào chi phí tính thuế nhưng sau đó không thanh toán theo đúng điều kiện thì phải kê khai điều chỉnh giảm chi phí tính thuế. Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ đã thanh toán bằng tiền mặt phát sinh trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành thì không phải điều chỉnh lại theo quy định tại Điểm này.

Bên cạnh đó, doanh nghiệp được chi tối đa 01 triệu đồng/tháng/người để trích nộp Quỹ hưu trí tự nguyện, quỹ an sinh xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động; đồng thời phải ghi rõ điều kiện hưởng trong HĐLĐ, TƯLĐTT… và DN phải thực hiện đầy đủ bảo hiểm bắt buộc trước đó.

Thông tư 78 cũng bổ sung một số khoản chi không được trừ khi tính thu nhập chịu thuế như chi mua thẻ hội viên sân gôn, chi phí chơi gôn, các khoản chi liên quan đến phát hành cổ phiếu (trừ cổ phiếu thuộc loại nợ phải trả), cổ tức, tăng giảm vốn chủ sở hữu.

Đồng thời thông tư cũng bổ sung thêm một số khoản chi phí được trừ như các khoản chi thực hiện nhiệm vụ Quốc phòng an ninh; Chi hỗ trợ tổ chức Đảng, tổ chức chính trị xã hội trong doanh nghiệp.

Thông tư này có hiệu lực từ 02/08/2014 và thay thế cho Thông tư 123/2012/TT-BTC ngày 27/07/2012 của Bộ Tài chính.

Thứ Năm, 30 tháng 10, 2014

ĐIỀU KIỆN DOANH NGHIỆP ĐƯỢC ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP KHẤU TRỪ THUẾ GTGT

Theo Thông tư 219/2013/TT-BTC doanh nghiệp được áp dụng phương pháp khấu trừ thuế là cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hoá đơn, chứng từ bao gồm: 

a) Cơ sở kinh doanh đang hoạt động có doanh thu hàng năm từ bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ từ một tỷ đồng trở lên và thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hoá đơn, chứng từ, trừ hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp 

b) Cơ sở kinh doanh đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế, trừ hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp, cụ thể theo Thông tư 119/2014/TT-BTC bao gồm:

+ Doanh nghiệp, hợp tác xã đang hoạt động có doanh thu hàng năm từ bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ chịu thuế GTGT dưới một tỷ đồng đã thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, sổ sách, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hoá đơn, chứng từ.

+ Doanh nghiệp mới thành lập từ dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh đang hoạt động nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.Doanh nghiệp mới thành lập có thực hiện đầu tư theo dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt thuộc trường hợp đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế.

Doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập có dự án đầu tư không thuộc đối tượng được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về đầu tư nhưng có phương án đầu tư được người có thẩm quyền của doanh nghiệp ra quyết định đầu tư phê duyệt thuộc đối tượng đăng ký áp dụng phương pháp khấu trừ thuế.

+ Doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập có thực hiện đầu tư, mua sắm, nhận góp vốn bằng tài sản cố định, máy móc, thiết bị, công cụ, dụng cụ hoặc có hợp đồng thuê địa điểm kinh doanh. (bỏ quy định về đầu tư, mua sắm tài sản cố định, máy móc, thiết bị có giá trị từ 1 tỷ đồng trở lên trong thông tư 219/2013/TT-BTC)

+ Tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam theo hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ.

+ Tổ chức kinh tế khác hạch toán được thuế GTGT đầu vào, đầu ra không bao gồm doanh nghiệp, hợp tác xã.
Cơ sở kinh doanh trên phải gửi Thông báo về việc áp dụng phương pháp tính thuế GTGT tới cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là ngày 20 tháng 12 hàng năm . Khi gửi Thông báo về việc áp dụng phương pháp tính thuế GTGT tới cơ quan thuế trực tiếp, cơ sở kinh doanh không phải gửi các hồ sơ, tài liệu chứng minh như dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt, phương án đầu tư được người có thẩm quyền của doanh nghiệp ra quyết định đầu tư phê duyệt, hóa đơn đầu tư, mua sắm, hồ sơ nhận góp vốn, hợp đồng thuê địa điểm kinh doanh. Cơ sở kinh doanh lưu giữ và xuất trình cho cơ quan thuế khi có yêu cầu.

c) Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển và khai thác dầu, khí nộp thuế theo phương pháp khấu trừ do bên Việt Nam kê khai khấu trừ nộp thay

Các cơ sở kinh doanh không thỏa mãn các điều kiện nêu trên thực hiện kê khai và nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.

ĐIỀU KIỆN DOANH NGHIỆP ĐƯỢC KHAI THUẾ GTGT THEO QUÝ MỚI NHẤT

Ngày 10 tháng 10 năm 2014, BTC ban hành thông tư 151/2014/TT-BTC (hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2014) sửa đổi bổ sung 1 số điều điểm b, Khoản 2 Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC quy định doanh nghiệp được kê khai thuế GTGT theo quý cụ thể như sau:
  • Đối tượng khai thuế GTGT theo quý
Khai thuế theo quý áp dụng đối với người nộp thuế giá trị gia tăng có tổng doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống.(trước đây là 20 tỷ đồng)

Trường hợp người nộp thuế mới bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh việc khai thuế giá trị gia tăng được thực hiện theo quý (trước đây khai theo tháng). Sau khi sản xuất kinh doanh đủ 12 tháng thì từ năm dương lịch tiếp theo sẽ căn cứ theo mức doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ của năm dương lịch trước liền kề (đủ 12 tháng) để thực hiện khai thuế giá trị gia tăng theo tháng hay theo quý.

Ví dụ 21:
- Doanh nghiệp A bắt đầu hoạt sản xuất kinh doanh từ tháng 01/2015 thì năm 2015 doanh nghiệp A thực hiện khai thuế GTGT theo quý. Doanh nghiệp căn cứ vào doanh thu của năm 2015 (đủ 12 tháng của năm dương lịch) để xác định năm 2016 thực hiện khai thuế tháng hay khai quý.

- Doanh nghiệp B bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh từ tháng 8/2014 thì năm 2014, 2015 doanh nghiệp B thực hiện khai thuế GTGT theo quý. Doanh nghiệp căn cứ vào doanh thu của năm 2015 để xác định năm 2016 thực hiện khai thuế theo tháng hay theo quý.

Người nộp thuế có trách nhiệm tự xác định thuộc đối tượng khai thuế theo tháng hay khai thuế theo quý để thực hiện khai thuế theo quy định.

Trường hợp người nộp thuế đủ điều kiện và thuộc đối tượng khai thuế GTGT theo quý muốn chuyển sang khai thuế theo tháng thì gửi thông báo (theo Mẫu số 07/GTGT ban hành kèm theo Thông tư này) cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là cùng với thời hạn nộp tờ khai thuế GTGT của tháng đầu tiên của năm bắt đầu khai thuế GTGT theo tháng.
  • Thời kỳ khai thuế theo quý
- Việc thực hiện khai thuế theo quý hay theo tháng được ổn định trọn năm dương lịch và ổn định theo chu kỳ 3 năm. Riêng chu kỳ ổn định đầu tiên được xác định tính kể từ ngày 01/10/2014 đến hết ngày 31/12/2016.

Ví dụ 22: Doanh nghiệp C năm 2013 có tổng doanh thu là 38 tỷ đồng nên thuộc diện khai thuế GTGT theo quý từ ngày 01/10/2014. Doanh thu của năm 2014; 2015, 2016 do doanh nghiệp kê khai (kể cả trường hợp khai bổ sung) hoặc do kiểm tra, thanh tra kết luận là 55 tỷ đồng thì doanh nghiệp C vẫn tiếp tục thực hiện khai thuế GTGT theo quý đến hết năm 2016. Từ năm 2017 sẽ xác định lại chu kỳ khai thuế mới dựa trên doanh thu của năm 2016.

Ví dụ 23: Doanh nghiệp D năm 2013 có tổng doanh thu là 57 tỷ đồng nên thực hiện khai thuế GTGT theo tháng. Doanh thu năm 2014 do doanh nghiệp kê khai (kể cả trường hợp khai bổ sung) hoặc do kiểm tra, thanh tra kết luận là 48 tỷ đồng thì doanh nghiệp D vẫn thực hiện khai thuế GTGT theo tháng đến hết năm 2016. Từ năm 2017 sẽ xác định lại chu kỳ khai thuế mới dựa trên doanh thu của năm 2016.

- Trong chu kỳ khai thuế ổn định theo quý, nếu người nộp thuế tự phát hiện hoặc qua thanh tra, kiểm tra, cơ quan thuế kết luận doanh thu của năm trước liền kề của chu kỳ khai thuế ổn định này trên 50 tỷ đồng, người nộp thuế không đủ điều kiện để khai thuế giá trị gia tăng theo quý của chu kỳ ổn định đó thì từ năm tiếp theo liền kề của năm phát hiện cho đến hết chu kỳ ổn định, người nộp thuế phải thực hiện khai thuế giá trị gia tăng theo tháng. 

Ví dụ 24: Doanh nghiệp E năm 2013 có tổng doanh thu trên tờ khai thuế GTGT là 47 tỷ đồng nên thuộc diện khai thuế GTGT theo quý từ ngày 01/10/2014. Năm 2015, cơ quan thuế thanh tra kết luận doanh thu tính thuế GTGT của năm 2013 tăng thêm 5 tỷ đồng so với số liệu kê khai là 52 tỷ đồng, thì năm 2016 doanh nghiệp E thực hiện khai thuế GTGT theo tháng. Từ năm 2017 sẽ xác định lại chu kỳ khai thuế mới dựa trên doanh thu của năm 2016.

Ví dụ 25: Doanh nghiệp G năm 2013 có tổng doanh thu trên tờ khai thuế GTGT là 47 tỷ đồng nên thuộc diện khai thuế GTGT theo quý từ ngày 01/10/2014. Năm 2015, Doanh nghiệp G tự khai bổ sung doanh thu tính thuế GTGT của năm 2013 tăng thêm 5 tỷ so với số liệu kê khai là 52 tỷ, thì năm 2016 doanh nghiệp G thực hiện khai thuế GTGT theo tháng. Từ năm 2017 sẽ xác định lại chu kỳ khai thuế mới dựa trên doanh thu của năm 2016.

- Trong chu kỳ khai thuế ổn định theo tháng, nếu người nộp thuế tự phát hiện hoặc qua thanh tra, kiểm tra, cơ quan thuế kết luận doanh thu của năm trước liền kề của chu kỳ khai thuế ổn định này từ 50 tỷ đồng trở xuống, người nộp thuế đủ điều kiện để khai thuế giá trị gia tăng theo quý của chu kỳ ổn định đó thì người nộp thuế được lựa chọn hình thức khai thuế theo tháng hoặc quý từ năm tiếp theo liền kề của năm phát hiện cho đến hết chu kỳ ổn định.

- Đối với các doanh nghiệp đã áp dụng khai thuế thuế theo quý trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành thì chu kỳ ổn định đầu tiên được tính đến hết ngày 31/12/2016.
  • Cách xác định doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ năm trước liền kề làm điều kiện xác định đối tượng khai thuế giá trị gia tăng theo quý
- Doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ được xác định là Tổng doanh thu trên các Tờ khai thuế giá trị gia tăng của các kỳ tính thuế trong năm dương lịch (bao gồm cả doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng và doanh thu không chịu thuế giá trị gia tăng).

- Trường hợp người nộp thuế thực hiện khai thuế tại trụ sở chính cho đơn vị trực thuộc thì doanh thu bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ bao gồm cả doanh thu của đơn vị trực thuộc.”

HƯỚNG DẪN LẬP BÁO CÁO TÌNH HÌNH SỬ DỤNG HÓA ĐƠN (MẪU BC26/AC)

Để hạn chế việc lập báo cáo sai, báo cáo không đúng quy định, Tự học kế toán online chia sẻ hướng dẫn một số nội dung cơ bản khi lập báo cáo BC26/AC, cụ thể như sau:

Tu hoc ke toan online
Mẫu BC26/AC

I) Thông tin chung

Các thông tin kê khai theo đăng ký thuế phải đầy đủ gồm các thông tin sau: Tên tổ chức, cá nhân; Mã số thuế; Địa chỉ; Người đại diện theo pháp luật; Người lập biểu.

II) Thông tin chi tiết

1) Chỉ tiêu [4] Ký hiệu hóa đơn: Ký hiệu hóa đơn là dấu hiệu phân biệt hóa đơn bằng hệ thống chữ cái tiếng Việt và năm phát hành hóa đơn: 

Ví dụ:
- Đối với hóa đơn doanh nghiệp tự in, đặt in thì nhập ký hiệu hóa đơn tương tự như Thông báo phát hành: AB/14P; AQ/14T; QH/14E....

- Đối với hóa đơn mua của cơ quan Thuế thêm 02 ký tự đầu ký hiệu gọi là mã hóa đơn do Cục Thuế in, phát hành: 04AA/13P, 04AA/14P.. (mã 04 do Cục thuế Đà Nẵng in, phát hành )

2) Số tồn đầu kỳ, mua/phát hành trong kỳ

2.1) Số tồn đầu kỳ: kê khai số lượng hóa đơn tồn đầu kỳ báo cáo là số lượng hóa đơn tồn cuối kỳ của kỳ trước. 
Chú ý: Nếu trên cùng một dòng thì Từ số - Đến số phải kê khai liên tiếp, nếu không liên tiếp thì phải tách dòng.

2.2) Số mua/phát hành trong kỳ

- Trường hợp mua hóa đơn của Cơ quan Thuế phát hành thì chỉ tiêu [8], chỉ tiêu [9] kê khai theo ngày mua thực tế

- Trường hợp tổ chức, cá nhân phát hành hóa đơn thì cột Từ số (chỉ tiêu [8]), cột Đến số (chỉ tiêu [9]) kê khai theo ngày ký thông báo phát hành, gồm các chỉ tiêu:

Lưu ý: Số mua/ phát hành trong kỳ ( chỉ tiêu [8]: [9] ): Được tính trên báo cáo là số hóa đơn đơn vị đã mua/ thông báo phát hành với cơ quan thuế theo ngày đơn vị mua/ký thông báo phát hành gửi cơ quan thuế, không được tính theo ngày đơn vị bắt đầu sử dụng.

Ví dụ: Ngày mua/ký thông báo phát hành: 26/9/2014; 

Ngày bắt đầu sử dụng: 01/10/2014

Số mua/phát hành trong kỳ được tính trong báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn quý III/2014.

3) Số sử dụng, xoá bỏ, mất, huỷ trong kỳ

3.1) Số lượng đã sử dụng

- Chỉ tiêu [13] (Số lượng đã sử dụng): là số lượng hóa đơn đã lập (không bao gồm số lượng xoá bỏ, mất, huỷ trong kỳ) và nhỏ hơn hoặc bằng chỉ tiêu [5] 

3.2) Số xoá bỏ

- Chỉ tiêu [14] (Số lượng): số lượng các hóa đơn xoá bỏ trong quý

Lưu ý: Số hóa đơn xoá bỏ được kê khai trong chỉ tiêu [14] bao gồm:

+ Số hóa đơn đã lập chưa giao cho người mua phát hiện sai, người bán gạch chéo các liên và lưu giữ số hóa đơn lập sai.

+ Số hóa đơn đã lập và giao cho người mua, phát hiện sai phải huỷ bỏ, ngưòi bán và người mua lập biên bản thu hồi các liên của số hóa đơn đã lập sai. Người bán gạch chéo các liên và lưu số hóa đơn đã lập. 

3.3) Hóa đơn mất ( hoặc cháy, hỏng ): 

- Chỉ tiêu [16] (Số lượng): số lượng các hóa đơn mất (hoặc cháy, hỏng) trong quý

3.4) Hóa đơn huỷ: 

- Những số hóa đơn hủy là hóa đơn hết giá trị sử dụng, in sai, in trùng, khi thay đổi mẫu vv thủ tục hủy theo quy định tại Điều 29 Thông tư 39/2014/TT-BTC. Số hóa đơn hủy được tính trên chỉ tiêu [18]; [19] theo ngày đơn vị ký thông báo kết quả hủy gửi cơ quan Thuế.

Ví dụ: Ngày hủy 30/6/2014, ngày ký thông báo kết quả hủy 03/7/2014

Ngày gửi thông báo kết quả hủy cho cơ quan thuế: 5/7/2014.

Số hóa đơn hủy trên cột 18 được tính trong quý III/2014 (theo ngày ký 03/7/2014)

- Nếu là các Số không liên tiếp kê khai dưới dạng liệt kê thì được ngăn cách nhau bằng dấu (;). Ví dụ: 8;12;22 (3 số)

- Nếu là các số liên tiếp trong 1 khoảng thì kê khai dưới dạng khoảng và sử dụng dấu (-). Ví dụ: 51-100 (50 số); không phải kê khai đủ 7 ký tự 

Ví dụ: Số hóa đơn 0000001-> kê khai trên báo cáo 1;

Số hóa đơn 0001000 -> kê khai trên báo cáo 1000; … 

4) Tồn cuối kỳ: ghi số tồn cuối kỳ chưa sử dụng

- Khoảng (Từ số - Đến số) không được trùng lặp trong cùng một loại hóa đơn, cùng mẫu số, cùng kí hiệu.


Vẻ đẹp rực rỡ của hoa tú cầu trong mùa mưa ở Nhật

Vẻ đẹp rực rỡ của hoa tú cầu trong mùa mưa ở Nhật

Ngôi đền tú cầu Meigetsuin ở thành phố Kamakura là nơi thưởng hoa tuyệt nhất cho du khách đến Nhật vào những ngày mưa ảm đạm.

Ở Nhật Bản, tháng 6 là tháng đánh dấu sự thay đổi của thời tiết, những ngày mưa bắt đầu kéo dài dai dẳng. Mùa mưa ở Nhật cũng là mùa hoa Ajisai (tử dương hoa, tú cầu) nở rộ khắp nơi, từ vườn nhà, công viên, hai bên đường ray tàu hỏa, lối vào đền chùa… Một trong những vẻ kỳ diệu của hoa Ajisai là sự đổi màu ngoạn mục hồng, xanh dương, tím, trắng… tùy vào độ pH của đất trồng. Du học Nhật Bản: http://duhoctructuyen.vn

Một số ngôi đền ở Nhật Bản được gọi là đền Ajisai bởi hoa Ajisai được trồng rất nhiều trong khu vườn của những ngôi đền này. Cứ đến tháng 6, khắp nơi ngập tràn hoa Ajisai như được bao phủ bởi một thảm hoa đủ sắc màu. Du học Hàn Quốc: http://duhochanquoc.asia

Đền Meigetsuin ở thành phố Kamakura (tỉnh Kanagawa) được coi là nơi thưởng hoa Ajisai tuyệt nhất vào mùa mưa. Ngôi đền nằm ở phía đông nam nhà ga Kita Kamakura. Meigetsuin cũng được biết đến là “Ajisaidera”, nghĩa là “đền tú cầu”. Dọc hai bên đường, các bậc đá dẫn lên đền đều là hoa tú cầu. Chứng minh tài chính: http://dichvuchungminhtaichinh.com

Phần lớn tú cầu ở đây là “Hime Ajisai”, có nghĩa là “Công chúa tú cầu” trong tiếng Anh. Nhỏ hơn một chút so với các loài khác cùng họ, cánh hoa Hime Ajisai có màu xanh nhạt, đậm dần lên cùng những cơn mưa và dần tàn phai rơi rụng khi tháng 7 về.

CÁCH TÍNH THUẾ TNCN NĂM 2014

Cách tính thuế thu nhập cá nhân năm 2014 - Thuế thu nhập cá nhân là loại thuế đánh vào những người có thu nhập cao, bao gồm công dân Việt Nam ở trong nước hoặc đi công tác, lao động ở nước ngoài có thu nhập, cá nhân là người không mang quốc tịch Việt Nam nhưng định cư không thời hạn ở Việt Nam có thu nhập và người nước ngoài có thu nhập tại Việt Nam.

Nội dung hướng dẫn cách tính thuế thu nhập cá nhân 2014
  • Thuế TNCN đối với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công:
                    Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế * Thuế suất

1/ Đối với cá nhân ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên

                Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Các khoản giảm trừ
  • Thu nhập chịu thuế: Là tổng thu nhập cá nhân nhận được từ tổ chức chi trả không bao gồm các khoản sau:
- Tiền ăn giữa ca, ăn trưa không quá 680.000đ/tháng
- Tiền phụ cấp điện thoại không vượt quá mức quy định của nhà nước, trang phục không vượt quá 5.000.000 đ/năm
- Thu nhập từ phần tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương, tiền công làm việc ban ngày, làm việc trong giờ.
  • Các khoản giảm trừ: 
- Giảm trừ bản thân: 9.000.000 đ/tháng
- Giảm trừ người phụ thuộc: 3.600.000 đ/tháng
- Các khoản bảo hiểm bắt buộc: BHXH, BHYT, BHTN, BH nghề nghiệp trong 1 số lĩnh vực đặc biệt
- Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học

Biểu thuế lũy tiến từng phần

Bậc thuế
Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng)
Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng)
Thuế suất (%)
1
Đến 60Đến 5
5
2
Trên 60 đến 120Trên 5 đến 10
10
3
Trên 120 đến 216Trên 10 đến 18
15
4
Trên 216 đến 384Trên 18 đến 32
20
5
Trên 384 đến 624Trên 32 đến 52
25
6
Trên 624 đến 960Trên 52 đến 80
30
7
Trên 960Trên 80
35

2/ Đối với cá nhân ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng

Khấu trừ thuế TNCN theo từng lần chi trả đối với thu nhập từ 2.000.000 đ trở lên, cụ thể:
- Đối với cá nhân cư trú: Khấu trừ 10% tổng thu nhập trả/1 lần( không phân biệt có mã số thuế hay không)
- Đối với cá nhân không cư trú: Khấu trừ 20%

* Trường hợp đơn vị ký hợp đồng lao động thời vụ dưới ba tháng mà người lao động chỉ có duy nhất một thu nhập do đơn vị chi trả, ngoài ra không có một khoản thu nhập nào khác trong năm và ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế TNCN thì cá nhân có thu nhập làm cam kết theo Mẫu số 23/BCK ban hành kèm theo Thông tư 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011 của Bộ Tài Chính và gửi cơ quan chi trả thu nhập để cơ quan chi trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ 10% thuế TNCN.
Căn cứ vào cam kết của người nhận thu nhập đơn vị chi trả thu nhập tạm thời không khấu trừ thuế nhưng hết năm vẫn phải cung cấp danh sách để cơ quan thuế biết. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của Luật quản lý thuế”.
  • Thuế TNCN đối với thu nhập từ đầu tư vốn: 
                 Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế * Thuế suất 5%
  • Thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn:
                 Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế * Thuế suất 20%
  • Thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển chứng khoán:
+ Trường hợp cá nhân chuyển nhượng chứng khoán đăng ký nộp thuế theo biểu thuế toàn phần với thuế suất là 20%.
                 Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế * Thuế suất 20%

+ Trường hợp cá nhân chuyển nhượng chứng khoán không đăng ký nộp thuế theo biểu thuế toàn phần với thuế suất là 20% thì áp dụng thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng chứng khoản từng lần

                  Thuế TNCN phải nộp = Giá chuyển nhượng * Thuế suất 0,1%

- Thuế TNCN đối với thu nhập từ trúng thưởng: áp dụng theo biểu thuế toàn phần là 10%.

                  Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế* Thuế suất 10%

HƯỚNG DẪN HỆ THỐNG SỔ SÁCH KẾ TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP

Sổ sách kế toán là một loại giấy tờ dùng để ghi chép một cách có hệ thống và lưu trữ toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính có liên quan đến đơn vị kế toán.

1. Các doanh nghiệp phải mở sổ sách kế toán theo mẫu quy định để ghi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và lưu giữ toàn bộ số liệu kế toán làm cơ sở lập báo cáo tài chính của doanh nghiệp.

2. Sổ sách kế toán doanh nghiệp gồm 2 loại:

2.1. Sổ của phần kế toán tổng hợp gọi là sổ kế toán tổng hợp. Sổ kế toán tổng hợp có 2 sổ là Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái.

2.2. Sổ của phần kế toán chi tiết gọi là sổ kế toán chi tiết. Sổ kế toán chi tiết gồm các sổ, thẻ kế toán chi tiết.

3. Sổ Nhật ký: Dùng để ghi các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh theo trình tự thời gian.

4. Sổ Cái: Dùng để ghi các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo nội dung kinh tế (theo tài khoản kế toán). Số liệu trên Sổ Cái phản ánh một cách tổng quát tình hình thu, chi thi hành án; tình hình phải thu, đã thu của người phải thi hành án, tình hình phải trả, đã trả cho người được thi hành án; tình hình quản lý các loại tài sản thi hành án, tiền quỹ phát sinh trong quá trình thi hành án.

5. Sổ, thẻ kế toán chi tiết: Dùng để phản ánh chi tiết từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo từng đối tượng kế toán riêng biệt mà trên Sổ Cái chưa phản ánh được. Sổ kế toán chi tiết cung cấp các số liệu chi tiết về tình hình thu, chi tiền, tài sản thi hành án theo từng quyết định thi hành án đến khi kết thúc vụ việc thi hành án.

Các chỉ tiêu khác căn cứ vào yêu cầu quản lý và yêu cầu hạch toán của từng đối tượng kế toán riêng biệt mà mỗi mẫu sổ có những chỉ tiêu quản lý và kết cấu riêng.

Quy định về sổ sách kế toán

Tu hoc ke toan online


1. Sổ kế toán phải dùng mẫu in sẵn và đóng thành quyển.

2. Trước khi dùng sổ kế toán phải thực hiện các thủ tục sau:

2.1. Ngoài bìa và trang đầu sổ kế toán (góc trên bên trái) phải ghi tên cơ quan quản lý, tên đơn vị; Giữa bìa ghi tên sổ, niên độ kế toán; Trang đầu ghi số trang có trong sổ kế toán, họ, tên người ghi sổ, ngày ghi sổ kế toán và ngày kết thúc ghi sổ hoặc ngày chuyển giao sổ cho người khác. Thủ trưởng Cơ quan thi hành án dân sự phải ký xác nhận và đóng dấu vào trang đầu của sổ kế toán;
2.2. Các trang sổ kế toán phải đánh số trang và giữa hai trang sổ kế toán phải đóng dấu giáp lai của Cơ quan Thi hành án.

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký – Sổ Cái

(1) Hàng ngày, kế toán căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra và được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để ghi vào Sổ Nhật ký – Sổ Cái. Số liệu của mỗi chứng từ (hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại) được ghi trên một dòng ở cả 2 phần Nhật ký và phần Sổ Cái. Bảng tổng hợp chứng từ kế toán được lập cho những chứng từ cùng loại (Phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất, phiếu nhập,…) phát sinh nhiều lần trong một ngày hoặc định kỳ 1 đến 3 ngày.

Chứng từ kế toán và Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại sau khi đã ghi Sổ Nhật ký – Sổ Cái, được dùng để ghi vào Sổ, Thẻ kế toán chi tiết có liên quan.

(2) Cuối tháng, sau khi đã phản ánh toàn bộ chứng từ kế toán phát sinh trong tháng vào Sổ Nhật ký – Sổ Cái và các sổ, thẻ kế toán chi tiết, kế toán tiến hành cộng số liệu của cột số phát sinh ở phần Nhật ký và các cột Nợ, cột Có của từng tài khoản ở phần Sổ Cái để ghi vào dòng cộng phát sinh cuối tháng. Căn cứ vào số phát sinh các tháng trước và số phát sinh tháng này tính ra số phát sinh luỹ kế từ đầu quý đến cuối tháng này. Căn cứ vào số dư đầu tháng (đầu quý) và số phát sinh trong tháng kế toán tính ra số dư cuối tháng (cuối quý) của từng tài khoản trên Nhật ký – Sổ Cái.

(3) Khi kiểm tra, đối chiếu số cộng cuối tháng (cuối quý) trong Sổ Nhật ký – Sổ Cái phải đảm bảo các yêu cầu của nó.

(4) Các sổ, thẻ kế toán chi tiết cũng phải được khoá sổ để cộng số phát sinh Nợ, số phát sinh Có và tính ra số dư cuối tháng của từng đối tượng. Căn cứ vào số liệu khoá sổ của các đối tượng lập “Bảng tổng hợp chi tiết” cho từng tài khoản. Số liệu trên “Bảng tổng hợp chi tiết” được đối chiếu với số phát sinh Nợ, số phát sinh Có và Số dư cuối tháng của từng tài khoản trên Sổ
Nhật ký – Sổ Cái.

Số liệu trên Nhật ký – Sổ Cái và trên “Bảng tổng hợp chi tiết” sau khi khóa sổ được kiểm tra, đối chiếu nếu khớp, đúng sẽ được sử dụng để lập báo cáo tài chính.

Các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế (theo tài khoản kế toán) trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là sổ Nhật ký – Sổ Cái.

Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký – Sổ Cái là các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại.

Hình thức kế toán Nhật ký – Sổ Cái gồm có các loại sổ kế toán sau:
  • Nhật ký – Sổ Cái;
  • Các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết.

THUẾ GTGT-NHỮNG VẤN ĐỀ CẦN LƯU Ý ĐỐI VỚI KẾ TOÁN THUẾ

Tự học kế toán online xin chia sẻ 1 bài viết được sưu tầm trên Facebook về những vấn đề cần lưu ý đối với kế toan thuế GTGT

Theo luật quản lý thuế hiện nay, các doanh nghiệp tự khê khai và tự chịu trách nhiệm về phần kê khai của mình. Do vậy nếu kê khai nộp thuế thiếu, khi cơ quan thuế phát hiện ra, ngoài việc phải nộp bổ sung khoản thuế đó, doanh nghiệp còn phải nộp phạt theo lãi suất 0,05% và 0,07% ngày trên số thuế bị truy thu kể từ ngày phát sinh số thuế đó. Mà hiện giờ cứ 2-5 năm mới quyết toán thuế một lần, với thời gian như thế, đôi lúc khoản nộp phạt phải gấp 10-20 số thuế bị truy thu. 

Khi tiếp nhận một đơn vị đã hoạt động vài năm chưa quyết toán, hoặc là hệ thống kế toán bạn đang làm nhưng lúc đầu bạn chưa có kinh nghiệm, bạn nên bỏ thời gian rà soát lại một lần nữa các năm cũ, thống kê các khoản thuế sẽ bị truy thu, tổng hợp thành một bảng, tính lãi và trình lên lãnh đạo đơn vị xin ý kiến là sẽ tiến hành nộp trước để tránh phạt số ngày tính lãi dài hơn, hoặc để có phương án xử lý khi quyết toán… Lãnh đạo của bạn sẽ thấy hài long hơn khi biết biết được vấn đề này từ bạn hơn là buộc phải tiếp nhận thông tin này từ cơ quan thuế.

Nếu bạn là một kế toán bắt đầu với công việc, bạn cũng nên biết các trường hợp người làm kế toán hay phạm sai lầm dẫn đến việc phải truy thu nộp phạt thuế.

I- Công tác kê khai nộp thuế hàng kỳ

Các doanh nghiệp đang hoạt động thì dù có phát sinh hay không phát sinh thuế vẫn phải thực hiện đầy đủ các tờ khai theo quy định. Do vậy bạn cần phải soát xét lại số tờ khai hàng tháng, hàng quý, hàng năm… DN đã thực hiện đầy đủ chưa, có bị mất mát hay không và tìm hướng xử lý.

II- Thuế GTGT đầu vào

1. Về quy định hóa đơn mua vào có giá trị từ 20 triệu trở lên phải chuyển tiền qua ngân hàng thanh toán mới được khấu trừ thuế GTGT. Cần lưu ý:

+ Nếu thanh toán làm nhiều lần hóa đơn đó thì tất cả các lần đều phải chuyển qua Ngân hàng, kể cả lần đặt cọc đầu tiên để làm cơ sở cho việc mua bán. Trường hợp đã đặt cọc bằng tiền mặt, khấu trừ luôn vào tiền hàng thì yêu cầu khách hàng trả lại tiền đặt cọc và chuyển trả lại khách hàng qua ngân hàng. Nếu không phần tiền mặt đó sẽ không được khấu trừ thuế GTGT trong hóa đơn mua vào

+ Nếu trong một ngày mua liên tiếp hàng hóa của một đơn vị nhưng chia nhỏ ra làm nhiều hóa đơn GTGT giá trị dưới 20 triệu để làm cơ sở thanh toán bằng tiền mặt thì vẫn bị loại thuế GTGT. Do vậy cần phải để ý khi nhận hóa đơn của một đơn vị trong một ngày xem số tiền mua bán có vượt quá 20 triệu đồng hay không.

+ Chuyển tiền qua Ngân hàng để thanh toán cho hóa đơn từ 20 triệu trở lên có nghĩa là phải chuyển từ tài khoản Ngân hàng mang tên công ty mình sang tài khoản ngân hàng mang tên khách hàng, do vậy nếu chuyển tiền từ một tài khoản không mang tên mình hoặc chuyển tiền sang một tài khoản không mang tên công ty người bán trên hóa đơn thì đều không được khấu trừ thuế GTGT

+ Thời điểm thanh toán: tại thời điểm kê khai nếu chưa đến thời hạn thanh toán theo hợp đồng và người mua hàng chưa trả tiền thì vẫn được kê khai thuế GTGT khấu trừ bình thường, nhưng đến thời hạn quyết toán, thời hạn thanh toán đã hết mà vẫn chưa thanh toán thì phần thuế GTGT này bị loại ra không được khấu trừ cho đến khi nào được thanh toán qua Ngân hàng theo đúng quy định. Một vấn đề nữa là nếu số dư tiền mặt và tiền gửi NH tại thời điểm đến hạn thanh toán khoản nợ quá lớn nhưng công ty không chịu thanh toán cho các hóa đơn đến hạn thì hóa đơn đó cũng bị loại thuế GTGT.

+ Hàng hóa, dịch vụ mua vào theo phương thức bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào với giá trị hàng hóa, dịch vụ bán ra cũng được coi là thanh toán qua ngân hàng; trường hợp sau khi bù trừ mà phần giá trị còn lại được thanh toán bằng tiền có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên thì chỉ được khấu trừ thuế đối với trường hợp có chứng từ thanh toán qua ngân hàng

+ Hàng hóa mua trả chậm phải xem ngày thanh toán trên hợp đồng hay bằng các văn bản thỏa thuận khác, rà soát lại xem có khoản nào đã quá hạn thanh toán mà chưa thanh toán thì hoặc tiến hành thanh toán, hoặc làm các văn bản thỏa thuận kéo dài thời hạn … để thuế GTGT được khấu trừ

2. Hóa đơn GTGT bị mất phải photo lại liên 1 và xin xác nhận sao y bản chính của công ty xuất hóa đơn, gửi thông báo mất hóa đơn GTGT theo mẫu Mẫu số: BC21/AC (Ban hành kèm theo Thông tư số 64/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính), tiến hành nộp phạt theo quy định- thì mới được coi là hợp lệ và được khấu trừ thuế GTGT.

3. Hóa đơn đã kê khai trên tờ khai thuế của năm nay nhưng lại không đưa vào hạch toán của năm mà lại hạch toán sang năm sau thì GTGT của hóa đơn của năm đó sẽ không được khấu trừ.
4. Tài sản cố định là ôtô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống (trừ ôtô sử dụng cho vào kinh doanh vận chuyển hàng hoá, hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn) có trị giá vượt trên 1,6 tỷ đồng thì số thuế GTGT đầu vào tương ứng với phần trị giá vượt trên 1,6 tỷ đồng sẽ không được khấu trừ, nhưng nếu có ngành nghề là vận tải thì lại được khấu trừ.

5. Một số doanh nghiệp thuê văn phòng là các căn hộ của các cá nhân, không phát hành hóa đơn GTGT. Do vậy phải lên cơ quan thuế mua Hóa đơn bán hàng để phát hành hóa đơn cho DN và nộp các loại thuế bao gồm thuế GTGT. Loại hóa đơn này không được khấu trừ thuế GTGT, tuy nhiên một số kế toán ở một số đơn vị nhìn thấy trong bảng tính thuế của cq thuế thì có phần thuế GTGT nên lập vào bảng kê chứng từ. Loại thuế này sẽ bị loại bỏ khi quyết toán.

6. Thuế GTGT của hoạt động chung ở một đơn vị có hai hoạt động chịu thuế và không chịu thuế nếu không phân bổ cho từng loại hoạt động mà đưa vào khấu trừ hết sẽ bị loại phần thuế tương ứng với tỉ lệ doanh thu không chịu thuế GTGT.

7. Thuế GTGT của những loại chi phí không phục vụ cho việc sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sẽ không được khấu trừ.

8. Thuế GTGT của hàng hóa có hao hụt tự nhiên do tính chất lý hóa của quá trình vận chuyển bơm rót như xăng dầu… thì được khê khai, khấu trừ số thuế đầu vào của lượng hàng hóa hao hụt tự nhiên nhưng không quá định mức hao hụt theo quy định.

9. Một số hóa đơn GTGT không mang tên doanh nghiệp nhưng đã được các sáng lập viên ủy quyền cho các đơn vị khác đứng tên thực hiện mua sắm tài sản ở giai đoạn chưa thành lập công ty thì sau khi thành lập vẫn được kê khai khấu trừ, sau giai đoạn đã thành lập và đi vào hoạt động thì không được khấu trừ

10. Thuế GTGT đối với hàng hóa mua vào để xuất khẩu được khấu trừ trong trường hợp hợp đồng, có tờ khai hải quan, chứng từ thanh toán qua NH. Tuy nhiên nếu không có chứng từ thanh toán qua NH vẫn được khấu trừ trong trường hợp: bên nước ngoài phá sản, hàng hóa bị tổn thất trên đường đi, hàng hóa không đảm bảo chất lượng bị tiêu hủy...

11. Thuế GTGT của các dự án bị hủy bỏ hoặc không mang lại doanh thu thì sẽ không được khấu trừ. Do vậy, cần phải chuyển các chi phí đó sang các dự án đang hoạt động hoặc đã hoàn thành để tránh bị loại khoản thuế này.

III- Thuế GTGT đầu ra

1. Cần để ý câu chữ khi viết hóa đơn nếu không sẽ đang ở một mức thuế suất thấp bị bắt nâng lên một mức thuế rất cao. Ví dụ như ở một doanh nghiệp có ngành nghề kinh doanh vận tải trong thời kỳ được giảm thuế GTGT cho hoạt động vận tải từ 10% xuống còn 5%. Nếu hóa đơn ghi là dịch vụ vận tải thì sẽ được hưởng mức thuế suất 5% nhưng nếu ghi là cho thuê xe thì mức thuế suất lại là 10%.

2. Cần chú ý đến quy định xuất hóa đơn. Nếu mặt hàng chịu thuế suất 0% thì ở phần thuế suất ghi rõ là 0% và phần tiền thuế ghi rõ là 0 đồng, chứ không gạch ngang. Gạch như thế có nghĩa là hàng hóa không chịu thuế và cơ quan thuế sẽ áp vào mức không chịu thuế.

3. Một số mặt hàng có linh kiện kèm theo nhưng mức thuế suất của máy chính và linh kiện khác nhau, nên khi xuất hóa đơn phải chắc chắn được rằng linh kiện đó là một phần không thể tách rời của máy chính và chịu thuế suất cùng với máy chính, trường hợp không chứng minh được cần phải tách riêng hóa đơn ra để ghi theo đúng thuế suất.

4. Doanh nghiệp trả lương cho người lao động bằng sản phẩm hàng hóa thành phẩm của mình, xuất hàng biếu tặng, làm từ thiện…. đều phải xuất hóa đơn và kê khai nộp thuế GTGT. Cần thống kê khoản này và xuất hóa đơn bổ sung nếu chưa xuất để tránh bị phát hiện lúc quyết toán sẽ bị phạt + lãi phạt.

5. Rà soát lại toàn bộ hóa đơn xuất ra mỗi tháng, để chắc chắn không bỏ sót hóa đơn nào, nếu bỏ sót ngay lập tức lập hóa đơn bổ sung, kê khai nộp thuế và nộp phạt sớm nhất có thể.

Nguồn: facebook: Chị Tươi Nguyễn

Thứ Tư, 29 tháng 10, 2014

HƯỚNG DẪN LÀM TỜ KHAI BỔ SUNG THUẾ GTGT

CHI TIẾT HƯỚNG DẪN LÀM TỜ KHAI BỔ SUNG THUẾ GTGT
A. Khai thuế xong mà phát hiện sai sót nhưng vẫn còn trong hạn kê khai thì các bạn chỉ cần lập lại tờ khai mới - tờ khai ban đầu ( số liệu đã điều chỉnh đúng) và nộp lại không dùng KHBS.



B. Khai thuế xong mà phát hiện sai sót nhưng đã hết hạn kê khai thì


1) Khai điều chỉnh nhưng không làm thay đổi tiền thuế phải nộp hoặc khấu trừ thì các bạn chỉ cần lập lại tờ khai mới - tờ khai ban đầu ( các chỉ tiêu đã điều chỉnh đúng) và nộp lại không dùng KHBS.


2) Khai điều chỉnh làm thay đổi tiền thuế phải nộp:

a) Nếu khai điều chỉnh làm tăng thuế GTGT phải nộp (tức là khi khai điều chỉnh thì chỉ tiêu số 40 trên mẫu KHBS là số dương)  thì chỉ cần khai KHBS lại tờ khai đã khai sai rồi nộp, đồng thời đóng tiền thuế tăng thêm và tiền nộp chậm vào ngân sách nhà nước là xong, không có gõ vào chỉ tiêu 37,38 của tờ khai tháng/quý hiện tại

b) Nếu khai điều chỉnh làm giảm thuế GTGT phải nộp (tức là khi khai điều chỉnh thì chỉ tiêu số 40 trên mẫu KHBS là số âm)  thì chỉ cần khai KHBS lại tờ khai đã khai sai rồi nộp, không có gõ vào chỉ tiêu 37,38 của tờ khai tháng/quý hiện tại, số tiền giảm này sẽ bù trừ với số phát sinh sau ( nếu có) hoặc làm thủ tục hoàn.





2) Khai điều chỉnh làm thay đổi tiền thuế được khấu trừ

a) Nếu khai điều chỉnh làm tăng tiền thuế được khấu trừ ( Tức trên mẫu KHBS chỉ tiêu 43 là số dương ) thì ngoài việc làm KHBS lại tờ khai sai, các bạn phải gõ số tiền thuế tăng thêm ở chỉ tiêu 43 trên mẫu KHBS vào chỉ tiêu 38 của tờ khai tháng/quý hiện tại.

tu hoc ke toan online

b) Nếu khai điều chỉnh làm giảm tiền thuế được khấu trừ ( Tức trên mẫu KHBS chỉ tiêu 43 là số âm ) thì ngoài việc làm KHBS lại tờ khai sai, các bạn phải gõ số tiền thuế được khấu trừ giảm ở chỉ tiêu 43 trên mẫu KHBS vào chỉ tiêu 37 của tờ khai tháng/quý hiện tại.

tu hoc ke toan onlinetu hoc ke toan online

c) Nếu khai điều chỉnh làm giảm tiền thuế được khấu trừ đồng thời làm tăng tiền thuế phải nộp ( Tức trên mẫu KHBS chỉ tiêu 43 là số âm, chỉ tiêu 40 là số dương  )thì ngoài việc làm KHBS lại tờ khai sai, các bạn phải gõ số tiền thuế được khấu trừ giảm ở chỉ tiêu 43 của tờ KHBS vào chỉ tiêu 37 của tờ khai tháng/quý hiện tại. Đồng thời mang số tiền tăng thêm ở chỉ tiêu 40 nộp vào NSNN + tiền nộp chậm 

tu hoc ke toan onlinetu hoc ke toan online



Căn cứ pháp lý khai bổ sung điều chỉnh: Thông tư 156/2013/TT-BTC

Nguồn: Báo cáo tài chính (facebook)

CÁCH TÍNH THUẾ GTGT THEO PHƯƠNG PHÁP TRỰC TIẾP

1. Đối tượng áp dụng cách tính thuế theo phương pháp trực tiếp

- Doanh nghiệp, hợp tác xã đang hoạt động có doanh thu hàng năm dưới mức ngưỡng doanh thu một tỷ đồng, trừ trường hợp đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế quy định.cách tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

- Doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập, trừ trường hợp đăng ký tự nguyện

- Hộ, cá nhân kinh doanh;

- Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam không theo Luật Đầu tư và các tổ chức khác không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật, trừ các tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển và khai thác dầu khí.

2. Cách tính số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp

2.1. Cách tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu

Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng bằng tỷ lệ % nhân với doanh thu

a) Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu được quy định theo từng hoạt động như sau:

Lĩnh vực hoạt động
Tỷ lệ %
Phân phối, cung cấp hàng hoá
1%
Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu
5%
Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu
3%
Hoạt động kinh doanh khác
2%

b) Doanh thu để tính thuế GTGT :

Là tổng số tiền bán hàng hoá, dịch vụ thực tế ghi trên hoá đơn bán hàng đối với hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT bao gồm các khoản phụ thu, phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng.

Trường hợp cơ sở kinh doanh có doanh thu bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT và doanh thu hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu thì không áp dụng tỷ lệ (%) trên doanh thu đối với doanh thu này.

Ví dụ 1: Công ty TNHH A là doanh nghiệp kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp. Công ty TNHH A có doanh thu phát sinh từ hoạt động bán phần mềm máy tính và dịch vụ tư vấn thành lập doanh nghiệp thì Công ty TNHH A không phải nộp thuế GTGT theo tỷ lệ (%) trên doanh thu từ hoạt động bán phần mềm máy tính (do phần mềm máy tính thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT) và phải kê khai, nộp thuế GTGT theo tỷ lệ 5% trên doanh thu từ dịch vụ tư vấn thành lập doanh nghiệp.

Cơ sở kinh doanh nhiều ngành nghề có mức tỷ lệ khác nhau phải khai thuế GTGT theo từng nhóm ngành nghề tương ứng với các mức tỷ lệ theo quy định; trường hợp người nộp thuế không xác định được doanh thu theo từng nhóm ngành nghề hoặc trong một hợp đồng kinh doanh trọn gói bao gồm các hoạt động tại nhiều nhóm tỷ lệ khác nhau mà không tách được thì sẽ áp dụng mức tỷ lệ cao nhất của nhóm ngành nghề mà cơ sở sản xuất, kinh doanh.

2.2. Đối với doanh nghiệp kinh doanh mặt hàng vàng, bạc, đá quý: 

Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT bằng giá trị gia tăng nhân với thuế suất thuế giá trị gia tăng 10% áp dụng đối với hoạt động mua, bán, chế tác vàng bạc, đá quý. 

Giá trị gia tăng của vàng, bạc, đá quý được xác định bằng giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý bán ra trừ (-) giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý mua vào tương ứng.

Giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý bán ra là giá thực tế bán ghi trên hoá đơn bán vàng, bạc, đá quý, bao gồm cả tiền công chế tác (nếu có), thuế giá trị gia tăng và các khoản phụ thu, phí thu thêm mà bên bán được hưởng.

Giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý mua vào được xác định bằng giá trị vàng, bạc, đá quý mua vào hoặc nhập khẩu, đã có thuế GTGT dùng cho mua bán, chế tác vàng, bạc, đá quý bán ra tương ứng.

Trường hợp trong kỳ tính thuế phát sinh giá trị gia tăng âm (-) của vàng, bạc, đá quý thì được tính bù trừ vào giá trị gia tăng dương (+) của vàng, bạc, đá quý. Trường hợp không có phát sinh giá trị gia tăng dương (+) hoặc giá trị gia tăng dương (+) không đủ bù trừ giá trị gia tăng âm (-) thì được kết chuyển để trừ vào giá trị gia tăng của kỳ sau trong năm. Kết thúc năm dương lịch, giá trị gia tăng âm (-) không được kết chuyển tiếp sang năm sau.

3. Đối với hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khoán:

Cơ quan thuế xác định doanh thu, thuế GTGT phải nộp theo tỷ lệ % trên doanh thu của hộ khoán theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều này căn cứ vào tài liệu, số liệu khai thuế của hộ khoán, cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế, kết quả điều tra doanh thu thực tế và ý kiến của Hội đồng tư vấn thuế xã, phường.

Trường hợp hộ, cá nhân nộp thuế theo phương pháp khoán kinh doanh nhiều ngành nghề thì cơ quan thuế xác định số thuế phải nộp theo tỷ lệ của hoạt động kinh doanh chính.

Nguồn: dayhocketoan.com

KHAI THUẾ GTGT THEO PHƯƠNG PHÁP TRỰC TIẾP

Hướng dẫn kê khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp theo hướng dẫn của Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn kê khai thuế và thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn về thuế GTGT.

1. Kê khai thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp trên GTGT:

- Đối tượng áp dụng: Doanh nghiệp kinh dooanh hoạt động mua bán vàng bạc, đá quý.

- Hồ sơ kê khai: Mẫu 03/GTGT.

2. Kê khai thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu:

- Đối tượng áp dụng:

+ Doanh nghiệp đang hoạt động có doanh thu hàng năm dưới mức ngưỡng doanh thu một tỷ đồng (trừ trường hợp đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế).

+ Doanh nghiệp mới thành lập (trừ trường hợp được phép đăng ký tự nguyện: là doanh nghiệp thuộc dự án đầu tư, hoặc DN bạn có hóa đơn mua máy mọc thiết bị đầu vào từ 1 tỷ trở lên ( không bao gồm ô tô dưới 9 chỗ ngồi với công ty không kinh doanh du lịch, khách sạn, vận tải).

+ Hộ, cá nhân kinh doanh;

- Hồ sơ kê khai: Mẫu 04/GTGT. ( kèm theo phụ lục 04-1/GTGT)

Tu hoc ke toan online

Hầu hết các chỉ tiêu trên Mẫu 04/GTGT sẽ được phần mềm tự động cập nhật từ bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra ở phụ lục 04-1/GTGT, vì vậy nhiệm vụ của kế toán là cần phải kê khai trên bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra ở phụ lục 04-1/GTGT trước.

Dưới đây là mẫu phụ lục 04-1/GTGT:

Tu hoc ke toan online

Để kê khai được bảng kê này, kế toán cần phải xác định rằng Cơ sở kinh doanh nhiều ngành nghề có mức tỷ lệ khác nhau phải khai thuế GTGT theo từng nhóm ngành nghề tương ứng với các mức tỷ lệ theo quy định; trường hợp người nộp thuế không xác định được doanh thu theo từng nhóm ngành nghề hoặc trong một hợp đồng kinh doanh trọn gói bao gồm các hoạt động tại nhiều nhóm tỷ lệ khác nhau mà không tách được thì sẽ áp dụng mức tỷ lệ cao nhất của nhóm ngành nghề mà cơ sở sản xuất, kinh doanh.

Lưu ý: Các bạn chỉ cần xác định đúng mức tỷ lệ thuế suất của mặt hàng công ty mình kinh doanh để nhập vào phụ lục là xong.

Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu được quy định theo từng hoạt động như sau: 

- Phân phối, cung cấp hàng hoá: 1%; 

- Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%; 

- Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%; - Hoạt động kinh doanh khác: 2%.

Nguồn: dayhocketoan.com

HƯỚNG DẪN LÀM TỜ KHAI BỔ SUNG THUẾ GTGT

Hướng dẫn kê khai bổ sung tờ khai thuế GTGT

Nguyên tắc của việc Điều chỉnh, bổ sung Tờ khai Thuế GTGT: - SAI ĐÂU SỬA ĐẤY
                                                                                              
Nghĩa là: khi đã xác định được dữ liệu bị sai trên tờ khai đã lập. Chúng ta sẽ sửa trực tiếp ở dữ liệu sai thành dữ liệu đúng.

Các trường hợp sai sót phải kê khai điều chỉnh bổ sung tờ khai thuế GTGT

  • TH phát hiện ra sai sót trong thời hạn nộp tờ khai
Các sai sót trên hóa đơn có thể xảy ra đó là: sai tên công ty, sai MST, tiền thuế, thuế suất, tiền hàng...

Các bạn luôn nhớ rằng: Cơ quan Thuế luôn nhận tờ khai nộp lần cuối cùng trong hạn nộp tờ khai là tờ khai đúng nhất của Doanh nghiệp khi thực hiện kê khai và nộp tờ khai.

Vì thế: Nếu các bạn phát hiện sai sót trong thời hạn nộp tờ khai. Chúng ta thực hiện Điều chỉnh Tờ khai theo các bước sau:

Bước 1: Lựa chọn kỳ lập tờ khai có thông tin kê sai

Bước 2: Lựa chọn trạng thái tờ khai: Tờ khai lần đầu

Bước 3: Vào giao diện của tờ khai, tìm đến thông tin sai mà sửa trực tiếp theo số thông tin dữ liệu đúng

Bước 4: Lưu kết quả đã sửa sai và tiến hành gửi lại tờ khai đã điều chỉnh tới Cơ quan Thuế quản lý.

  • Phát hiện ra sai sót khi hết hạn nộp Tờ khai thuế GTGT
1. Phát hiện ra sai sót nằm ngoài hạn nộp Tờ khai thuế GTGT nhưng không làm ảnh hưởng tới số thuế phải nộp hay được khấu trừ.

- Các sai sót: sai MST, tên công ty, tên hàng hóa, ký hiệu hóa đơn, ngày tháng năm phát hành...

Các bước thực hiện Điều chỉnh tờ khai theo thông tin dữ liệu đúng

Bước 1: Lựa chọn kỳ lập tờ khai thuế GTGT có thông tin sai

Bước 2: Lựa chọn trạng thái tờ khai: Tờ khai lần đầu

Bước 3: Vào giao diện của tờ khai thuế GTGT, tìm đến thông tin sai sót. Sửa trực tiếp theo thông tin dữ liệu đúng.

Bước 4: Lưu lại tờ khai đã được điều chỉnh đúng. Và gửi lại toàn bộ hồ sơ cho Cơ quan Thuế quản lý

Chúng ta phải nộp 1 bộ hồ sơ lên cơ quan Thuế quản lý trực tiếp DN mình bao gồm:

- Làm công văn xin điều chỉnh tờ khai. Trên Công văn cần ghi rõ thông tin của những sai sót thuộc những Hoá đơn nào,…

- Tờ khai thuế GTGT kèm theo các phụ lục có thông tin sai đã lập và nộp lên cơ quan Thuế

- Tờ khai thuế GTGT kèm theo các phụ lục đã được điều chỉnh theo thông tin đúng

2. Phát hiện sai sót ngoài thời hạn nộp tờ khai, làm ảnh hưởng tới số thuế phái nộp hay được khấu trừ.

Các sai sót: khai thừa - thiếu hóa đơn đầu ra, thừa hóa đơn đầu vào, khai sai doanh số bán hàng, tiền thuế, thuế suất... 

(Không có trường hợp thiếu hóa đơn đầu vào các bạn nha. Đối với hóa đơn đầu vào của năm 2013 thì được kê khai ở mục đủ điều kiện khấu trừ trong vòng 6 tháng, còn sang năm 2014 không bị giới hạn, phát hiện thiếu lúc nào các bạn kê vào kỳ phát hiện. Cụ thể theo hướng dẫn tại công văn 1818/TCT-KK ngày 19/05/2014 hướng dẫn "Đối với hóa đơn phát sinh từ 1/1/2014 thì trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện hóa đơn kê khai khấu trừ bị bỏ sót chưa kê khai thì được kê khai khấu trừ bổ sung vào kỳ kê khai gần nhất của thời điểm phát hiện sai sót, nhưng phải trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế")

Các bước lập tờ khai bổ sung thuế GTGT

Bước 1: Lựa chọn kỳ lập tờ khai có thông tin sai sót.

Bước 2: Lựa chọn trạng thái tờ khai: Tờ khai Bổ sung.

Bước 3: Vào giao diện của HTKK, thực hiện nguyên tắc SAI ĐÂU SỬA ĐẤY

+ Nếu thông tin sai trên Hoá đơn đầu vào. Tiến hành tìm đến các chỉ tiêu: 23; 24; 25 mà sửa trực tiếp cho đối tượng xác định là sai ( lưu ý chỉ tiêu 25 phần mềm không tự nhảy số liệu, các bạn phải nhập bằng tay cả 3 chỉ tiêu này)

+ Nếu thông tin sai trên Hoá đơn GTGT đầu ra.

- Thứ nhất: Nếu là hàng hoá dịch vụ bán ra chịu thuế suất 5% - lựa chọn chỉ tiêu 30 và 31 để sửa sai trực tiếp

- Thứ hai: Nếu là Hàng hoá dịch vụ bán ra chịu thuế suất 10% - lựa chọn các chỉ tiêu 32 và 33 để sửa sai trực tiếp

Bước 4: Ấn Tổng hợp KHBS: thực hiện làm và đưa ra kết quả

Bước 5: Xem kết quả và cách xử lý:

Tu hoc ke toan online

Chúng ta chỉ quan tâm đến chỉ tiêu 40 và 43 để biết kết quả của việc bổ sung. Hai giá trị đường ký hiệu bằng chữ A và B trên ảnh kia là giá trị mà các bạn quan tâm: 
+ Nếu giá trị đó được đặt trong ngoặc (...) là giá trị âm.
+ Còn không có ngoặc (..) là dương.

TH: [ 43 ] > 0 - Đưa số chênh lệch sang chỉ tiêu [ 38 ] của kỳ này.

TH: [ 43 ] < 0 - Đưa số chênh lệch sang chỉ tiêu [ 37 ] của kỳ này.

TH: [ 40 ] > 0 - Nộp tiền thuế và nộp phạt chậm nộp tiền thuế

TH: [ 40 ] < 0 - Kế toán tự theo dõi riêng bên ngoài - không được cho vào chỉ tiêu 38 của kỳ hiện tại. các kỳ tiếp theo phát sinh số thuế phải nộp kế toán tự trư đi số đã nộp thừa

Cần lập 1 bộ hồ sơ lên cơ quan Thuế bao gồm:

- Tờ khai thuế GTGT mẫu số: 01/GTGT

- Giải trình khai bổ sung điều chỉnh – KHBS.

Nguồn: dayhocketoan.com

CÁC TRƯỜNG HỢP KHAI BỔ SUNG HỒ SƠ KHAI THUẾ

Hướng dẫn các trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế

1. Trường hợp người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế không làm thay đổi tiền thuế phải nộp, tiền thuế được khấu trừ, tiền thuế đề nghị hoàn thì chỉ lập Tờ khai thuế của kỳ tính thuế có sai sót đã được bổ sung, điều chỉnh và gửi tài liệu giải thích kèm theo, không phải lập Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh mẫu số 01/KHBS.

2. Trường hợp người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế làm tăng tiền thuế phải nộp thì lập hồ sơ khai bổ sung và tự xác định tiền chậm nộp căn cứ vào số tiền thuế phải nộp tăng thêm, số ngày chậm nộp và mức tính chậm nộp theo quy định. Trường hợp người nộp thuế không tự xác định hoặc xác định không đúng số tiền chậm nộp thì cơ quan thuế xác định số tiền chậm nộp và thông báo cho người nộp thuế biết.

Ví dụ 1: Công ty A vào tháng 8/2014 lập hồ sơ kê khai bổ sung, điều chỉnh của hồ sơ khai thuế GTGT tháng 01/2014 làm tăng số thuế GTGT phải nộp 100 triệu đồng, thì Công ty A nộp số tiền thuế tăng thêm 100 triệu đồng, đồng thời tự xác định số tiền chậm nộp theo quy định để nộp vào NSNN.

Hồ sơ Công ty A nộp cho cơ quan thuế:

- Tờ khai thuế GTGT tháng 01/2014 đã điều chỉnh làm tăng thuế GTGT phải nộp 100 triệu đồng;

- Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh mẫu số 01/KHBS làm tăng số thuế GTGT phải nộp 100 triệu đồng của kỳ tính thuế GTGT tháng 01/2014;

- Tài liệu kèm theo giải thích số liệu trong tờ khai bổ sung, điều chỉnh (nếu có).

Ví dụ 2: Công ty B vào tháng 8/2014 lập hồ sơ kê khai bổ sung, điều chỉnh của hồ sơ khai quyết toán thuế TNDN năm 2013 làm tăng số thuế TNDN phải nộp 100 triệu đồng, trường hợp này Công ty B nộp số tiền thuế tăng thêm 100 triệu đồng, đồng thời tự xác định số tiền chậm nộp theo quy định để nộp vào NSNN.

Hồ sơ Công ty B nộp cho cơ quan thuế:

- Tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2013 đã điều chỉnh tăng số thuế TNDN phải nộp của năm 2013 là 100 triệu đồng;

- Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh mẫu số 01/KHBS làm tăng số thuế TNDN phải nộp 100 triệu đồng của kỳ quyết toán thuế TNDN năm 2013;

- Tài liệu kèm theo giải thích số liệu trong Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh (nếu có).

3. Trường hợp người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế làm giảm tiền thuế phải nộp thì lập hồ sơ khai bổ sung. Số tiền thuế điều chỉnh giảm được tính giảm nghĩa vụ thuế phải nộp, nếu đã nộp NSNN thì được bù trừ vào số thuế phải nộp của kỳ sau hoặc được hoàn thuế.

Ví dụ 3: Công ty C vào tháng 8/2014 lập hồ sơ kê khai bổ sung, điều chỉnh của hồ sơ khai thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) tháng 01/2014 làm giảm số thuế TTĐB phải nộp 100 triệu đồng, thì người nộp thuế xác định là số tiền thuế nộp thừa của tháng 01/2014, được bù trừ vào số thuế TTĐB phải nộp của kỳ sau hoặc làm thủ tục hoàn thuế.

Hồ sơ Công ty C nộp cho cơ quan thuế:

- Tờ khai thuế TTĐB tháng 01/2014 đã điều chỉnh giảm số thuế TTĐB phải nộp 100 triệu đồng;

- Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh mẫu số 01/KHBS làm giảm số thuế TTĐB phải nộp 100 triệu đồng của kỳ tính thuế TTĐB tháng 01/2014;

- Tài liệu kèm theo giải thích số liệu trong Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh (nếu có).

Ví dụ 4: Công ty D vào tháng 8/2014 lập hồ sơ kê khai bổ sung, điều chỉnh của hồ sơ khai thuế GTGT tháng 01/2014 làm giảm số thuế GTGT phải nộp 100 triệu đồng thì số thuế điều chỉnh giảm được bù trừ vào số thuế GTGT phải nộp của kỳ sau hoặc làm thủ tục hoàn thuế.

Hồ sơ Công ty D nộp cho cơ quan thuế:

- Tờ khai thuế GTGT tháng 01/2014 đã điều chỉnh giảm số thuế GTGT phải nộp 100 triệu đồng;

- Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh mẫu số 01/KHBS làm giảm số thuế GTGT phải nộp 100 triệu đồng của kỳ tính thuế GTGT tháng 01/2014;

- Tài liệu kèm theo giải thích số liệu trong Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh (nếu có).

Ví dụ 5: Công ty E vào tháng 8/2014 lập hồ sơ kê khai bổ sung, điều chỉnh của hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) năm 2013 làm giảm số thuế TNDN phải nộp 100 triệu đồng (kê khai nộp thuế TNDN 200 triệu đồng, nay điều chỉnh còn phải nộp 100 triệu đồng), thì người nộp thuế xác định là số tiền thuế nộp thừa của năm 2013, được bù trừ vào số thuế TNDN phải nộp của kỳ sau hoặc làm thủ tục hoàn thuế.

Hồ sơ Công ty E nộp cho cơ quan thuế:

- Tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2013 đã điều chỉnh giảm số thuế TNDN phải nộp 100 triệu đồng;

- Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh mẫu số 01/KHBS làm giảm số thuế TNDN phải nộp 100 triệu đồng của kỳ quyết toán thuế TNDN năm 2013;

- Tài liệu kèm theo giải thích số liệu trong Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh (nếu có).

Trường hợp người nộp thuế chưa nộp đối với số thuế TNDN phải nộp theo quyết toán thuế năm 2013, thì khi nộp hồ sơ khai bổ sung hồ sơ quyết toán thuế TNDN năm 2013, người nộp thuế được lập hồ sơ khai bổ sung thuế TNDN từng quý trong năm 2013, để xác định lại số thuế TNDN phải nộp theo từng quý, tính lại số tiền chậm nộp tiền thuế của các quý trong năm 2013.

4. Trường hợp người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế chỉ làm tăng số thuế GTGT chưa khấu trừ hết của kỳ tính thuế có sai sót thì lập hồ sơ khai bổ sung, số tiền thuế điều chỉnh tăng khấu trừ của kỳ sai sót khai vào chỉ tiêu “Điều chỉnh tăng số thuế GTGT còn được khấu trừ của các kỳ trước” trên tờ khai thuế GTGT của kỳ lập hồ sơ khai thuế hiện tại.

Ví dụ 6: Công ty G vào tháng 8/2014 lập hồ sơ kê khai bổ sung, điều chỉnh của hồ sơ khai thuế GTGT tháng 01/2014 chỉ làm tăng số thuế GTGT chưa khấu trừ hết là 500 triệu đồng:

Hồ sơ Công ty G nộp cho cơ quan thuế:

- Tờ khai thuế GTGT tháng 01/2014 đã điều chỉnh tăng số thuế GTGT chưa khấu trừ thêm 500 triệu đồng;

- Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh mẫu 01/KHBS làm tăng số thuế GTGT chưa khấu trừ thêm 500 triệu đồng của kỳ tính thuế GTGT tháng 01/2014;

- Tài liệu kèm theo giải thích số liệu trong Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh (nếu có).

Số tiền điều chỉnh tăng 500 triệu đồng, Công ty G khai vào chỉ tiêu “Điều chỉnh tăng số thuế GTGT còn được khấu trừ của các kỳ trước” trên tờ khai thuế GTGT tháng 7/2014 (nếu còn trong thời hạn khai thuế) hoặc tháng 8/2014.

5. Trường hợp người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế làm giảm số thuế GTGT chưa khấu trừ hết của kỳ tính thuế có sai sót thì lập hồ sơ khai bổ sung:

- Trường hợp người nộp thuế chưa dừng khấu trừ chưa đề nghị hoàn thuế thì số tiền thuế điều chỉnh giảm khấu trừ của kỳ sai sót khai vào chỉ tiêu “Điều chỉnh giảm số thuế GTGT còn được khấu trừ của các kỳ trước” trên tờ khai thuế GTGT của kỳ lập hồ sơ khai thuế hiện tại.

Ví dụ 7: Công ty H vào tháng 8/2014 lập hồ sơ khai bổ sung của hồ sơ khai thuế GTGT tháng 01/2014 làm giảm số thuế GTGT chưa khấu trừ hết từ 200 triệu đồng xuống còn 100 triệu đồng thì người nộp thuế không phải nộp số thuế GTGT 100 triệu đồng và không phải tính chậm nộp, mà điều chỉnh giảm số thuế GTGT không được khấu trừ của tháng 01/2014 là 100 triệu đồng vào tờ khai thuế GTGT của tháng 7/2014 (nếu còn trong thời hạn khai thuế) hoặc tháng 8/2014, tháng lập hồ sơ kê khai bổ sung, điều chỉnh (kê khai vào chỉ tiêu - Điều chỉnh giảm số thuế GTGT còn được khấu trừ của các kỳ trước).

Hồ sơ Công ty H nộp cho cơ quan thuế:

+ Tờ khai thuế GTGT tháng 01/2014 đã điều chỉnh giảm số thuế GTGT chưa khấu trừ hết 100 triệu đồng;

+ Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh mẫu 01/KHBS làm giảm số thuế GTGT chưa khấu trừ hết 100 triệu đồng của kỳ tính thuế GTGT tháng 01/2014;

+ Tài liệu kèm theo giải thích số liệu trong Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh (nếu có).

- Trường hợp người nộp thuế đã dừng khấu trừ thuế và lập hồ sơ đề nghị hoàn thuế gửi cơ quan thuế nhưng chưa được hoàn thuế thì cơ quan thuế xét hoàn thuế theo hồ sơ đề nghị hoàn thuế và hồ sơ khai bổ sung theo quy định.

Ví dụ 8: Trên tờ khai thuế GTGT tháng 01/2015, Công ty H đã dừng khấu trừ thuế và lập hồ sơ đề nghị hoàn 900 triệu đồng. Tháng 3/2015, Công ty H lập hồ sơ khai bổ sung của hồ sơ khai thuế GTGT tháng 01/2015 làm giảm số thuế GTGT đã dừng khấu trừ đề nghị hoàn từ 900 triệu đồng xuống còn 800 triệu đồng do 100 triệu đồng không đủ điều kiện được khấu trừ thuế, cơ quan thuế chưa có quyết định hoàn thuế GTGT thì người nộp thuế không phải nộp số thuế GTGT 100 triệu đồng và không phải tính chậm nộp. Cơ quan thuế căn cứ hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT của kỳ hoàn thuế GTGT tháng 01/2015 và hồ sơ khai bổ sung ra quyết định hoàn thuế GTGT với số thuế được hoàn sau khi khai bổ sung là 800 triệu đồng.

- Trường hợp người nộp thuế đã được cơ quan thuế giải quyết hoàn thuế thì người nộp thuế phải nộp số tiền thuế đã được hoàn sai và tính tiền chậm nộp kể từ ngày cơ quan Kho Bạc Nhà nước ký xác nhận trên Lệnh hoàn trả khoản thu NSNN hoặc Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ thu NSNN đến ngày người nộp thuế kê khai bổ sung. Trường hợp người nộp thuế chưa nộp đủ số tiền thuế đã hoàn sai hoặc tính tiền chậm nộp không đúng quy định, cơ quan thuế sẽ tính tiền chậm nộp và thông báo cho người nộp thuế.

Ví dụ 9: Công ty H vào tháng 8/2014 lập hồ sơ khai bổ sung của hồ sơ khai thuế GTGT tháng 01/2014 làm giảm số thuế GTGT chưa khấu trừ hết từ 200 triệu đồng xuống còn 100 triệu đồng, số tiền thuế GTGT này người nộp thuế đã đề nghị hoàn và đã được cơ quan KBNN ký xác nhận trên Lệnh hoàn trả khoản thu NSNN số 123, ngày 25/04/2014 thì người nộp thuế phải nộp lại số thuế GTGT 100 triệu đồng vào Tài khoản thu hồi hoàn thuế GTGT và tự tính tiền chậm nộp từ ngày 25/04/2014 đến ngày kê khai bổ sung để nộp vào Tài khoản thu ngân sách nhà nước.

6. Trường hợp người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế làm giảm số thuế GTGT chưa khấu trừ hết đồng thời làm tăng số thuế GTGT phải nộp của kỳ tính thuế có sai sót thì lập hồ sơ khai bổ sung.

Người nộp thuế tự xác định tiền chậm nộp căn cứ vào số tiền thuế phải nộp tăng thêm, số ngày chậm nộp và mức tính chậm nộp theo quy định đồng thời khai số tiền thuế còn được khấu trừ điều chỉnh giảm của kỳ sai sót vào chỉ tiêu “Điều chỉnh giảm số thuế GTGT còn được khấu trừ của các kỳ trước” trên tờ khai thuế GTGT của kỳ lập hồ sơ khai thuế hiện tại.

Ví dụ 10: Công ty I vào tháng 8/2014 lập hồ sơ khai bổ sung của hồ sơ khai thuế GTGT tháng 01/2014 làm giảm số thuế GTGT chưa khấu trừ hết, chuyển sang kỳ sau là 200 triệu đồng, đồng thời làm phát sinh số thuế GTGT phải nộp tăng 100 triệu đồng (tờ khai thuế GTGT tháng 01/2014 có số thuế GTGT chưa được khấu trừ hết, chuyển sang kỳ sau là 200 triệu, nay điều chỉnh giảm số thuế GTGT không được khấu trừ là 300 triệu, dẫn tới tờ khai thuế GTGT tháng 01/2014 phát sinh số thuế GTGT phải nộp là 100 triệu) thì đối với số thuế GTGT phải nộp tăng thêm 100 triệu, người nộp thuế phải nộp thuế, tính tiền nộp chậm; đối với số thuế GTGT 200 triệu đồng không được khấu trừ được điều chỉnh vào vào tờ khai thuế GTGT của tháng 7/2014 (nếu còn trong thời hạn khai thuế) hoặc tháng 8/2014 (kê khai điều chỉnh vào chỉ tiêu - Điều chỉnh giảm số thuế GTGT còn được khấu trừ của các kỳ trước).

Hồ sơ Công ty I nộp cho cơ quan thuế:

- Đối với việc điều chỉnh làm tăng số thuế GTGT phải nộp của tháng 01/2014 là 100 triệu đồng: Tại thời điểm phát hiện ra sai lệch, Công ty I thực hiện kê khai bổ sung, điều chỉnh để nộp thuế 100 triệu đồng và tính nộp chậm. Hồ sơ kê khai bổ sung, điều chỉnh nộp cho cơ quan thuế gồm:

+ Tờ khai thuế GTGT tháng 01/2014 đã điều chỉnh tăng số thuế GTGT phải nộp 100 triệu đồng;

+ Bản giải trình bổ sung, điều chỉnh mẫu 01/KHBS của kỳ kê khai thuế GTGT điều chỉnh tháng 01/2014;

+ Tài liệu kèm theo giải thích số liệu trong Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh (nếu có).

- Đối với việc điều chỉnh làm giảm số thuế GTGT chưa khấu trừ hết của tháng 01/2014 là 200 triệu đồng: Công ty I thực hiện khai điều chỉnh vào chỉ tiêu Điều chỉnh giảm số thuế GTGT còn được khấu trừ của các kỳ trước của tờ khai thuế GTGT của tháng 7/2014 (nếu còn trong thời hạn khai thuế) hoặc tháng 8/2014.

7. Trường hợp người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế làm tăng số thuế GTGT chưa khấu trừ hết đồng thời làm giảm số thuế GTGT phải nộp của kỳ tính thuế có sai sót thì lập hồ sơ khai bổ sung.

Người nộp thuế khai số tiền thuế còn được khấu trừ điều chỉnh tăng của kỳ sai sót vào chỉ tiêu “Điều chỉnh tăng số thuế GTGT còn được khấu trừ của các kỳ trước” trên tờ khai thuế GTGT của kỳ lập hồ sơ khai thuế hiện tại. Đối với số thuế GTGT được điều chỉnh giảm số thuế phải nộp, người nộp thuế khai điều chỉnh như trường hợp c.3 khoản 5 Điều này.

8. Người nộp thuế được khai bổ sung hồ sơ khai thuế đối với chỉ tiêu đề nghị hoàn trên tờ khai GTGT khấu trừ trong trường hợp điều chỉnh giảm số thuế đã đề nghị hoàn trên tờ khai do chưa đảm bảo trường hợp được hoàn và chưa làm hồ sơ đề nghị hoàn thì lập hồ sơ khai bổ sung đồng thời khai số tiền đề nghị hoàn điều chỉnh giảm vào chỉ tiêu “Điều chỉnh tăng số thuế GTGT còn được khấu trừ của các kỳ trước” trên tờ khai thuế GTGT của kỳ lập hồ sơ khai thuế hiện tại.

Ví dụ 11: Công ty K đã kê khai số thuế GTGT đề nghị hoàn vào Tờ khai thuế GTGT tháng 6/2014 là 200 triệu đồng nhưng chưa lập hồ sơ hoàn thuế GTGT. Tháng 8/2014, Công ty K phát hiện số thuế khai đề nghị hoàn nêu trên chưa đảm bảo trường hợp được hoàn thì Công ty được điều chỉnh giảm số thuế GTGT đã khai đề nghị hoàn chưa đảm bảo trường hợp được hoàn tại tờ khai thuế GTGT tháng 6/2014 và được khai điều chỉnh tăng số thuế GTGT còn được khấu trừ của các kỳ trước tương ứng trên tờ khai thuế GTGT tháng 7/2014 (nếu còn trong thời hạn khai thuế) hoặc tháng 8/2014.

Hồ sơ Công ty K nộp cho cơ quan thuế:

- Tờ khai thuế GTGT tháng 6/2014 đã điều chỉnh giảm số thuế GTGT đề nghị hoàn, tăng số thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển kỳ sau là 200 triệu đồng;

- Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh mẫu 01/KHBS.

Trích điểm 5 Điều 10 TT 156/2014/TT-BTC