Thứ Tư, 31 tháng 12, 2014

TỔNG HỢP ĐỀ THI CÔNG CHỨC THUẾ VÀ KHO BẠC NHÀ NƯỚC

Để hỗ trợ các bạn kế toán muốn thi công chức vào Kho Bạc Nhà Nước và Cơ Quan Thuế, Tự học kế toán thuế online sẽ tổng hợp và update đề thi các năm để các bạn tham khảo.

tu hoc ke toan thue online


A. CÔNG CHỨC THUẾ

- Tổng hợp đề thi công chức thuế trước năm 2012
- Đề thi năm 2012
- Đề thi năm 2014

B. CÔNG CHỨC KHO BẠC NHÀ NƯỚC

1. Đề thi môn Kiến Thức Chung

Đề thi môn Kiến thức chung năm 2011-2012

Đề thi môn Kiến thức chung năm 2014

2. Đề thi môn Chuyên ngành

Đề thi môn Chuyên ngành năm 2011

Đề thi môn chuyên ngành năm 2012

Đề thi môn Chuyên ngành năm 2014

Lưu ý: Nội dung thi môn nghiệp vụ chuyên ngành của ngạch chuyên viên và kế toán viên năm 2011 và 2012 (theo thông báo tuyển dụng của KBNN) giống nhau, bao gồm: Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn; Luật Kế toán và các văn bản hướng dẫn. 
Năm 2014 có sự phân biệt: 
+ Ngạch chuyên viên nghiệp vụ: Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn. 
+ Ngạch kế toán viên: Luật Ngân sách Nhà nước và Luật Kế toán và các văn bản hướng dẫn

Thứ Ba, 30 tháng 12, 2014

TÀI LIỆU ÔN THI CÔNG CHỨC THUẾ VÀ KHO BẠC NHÀ NƯỚC

Nếu bạn tốt nghiệp chuyên ngành kế toán hoặc các khối ngành có liên quan đến kinh tế, tài chính, kế toán và mong muốn trở thành công chức Nhà nước thì Kho bạc và Thuế là 2 trong số các cơ quan bạn có thể đăng kí tham gia ứng tuyển. Tự học kế toán online sẽ cung cấp bộ tài liệu chuẩn và thường xuyên update các nội dung mới cũng như luật kế toán, thuế...nếu có thay đổi kịp thời. 

Thi công chức thuế vào kho bạc nhà nước bạn phải học các nội dung chuyên ngành khác nhau theo yêu cầu thi tuyển bên cạnh các môn chung là Quản lí Nhà nước về kinh tế và tài chính, Luật cán bộ công chức. 
Tự học kế toán thuế online sẽ up bộ tài liệu chuẩn riêng cho mỗi ngành và sẽ bổ sung nếu có thay đổi tùy theo mỗi năm thi tuyển.


tu hoc ke toan online



A. Tài liệu Quản lí Nhà nước về kinh tế và tài chính, Luật Cán bộ, công chức.

Download tại đây

B. Bộ tài liệu chuyên ngành Thuế

1. Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của ngành thuế

Download tại đây

2. Luật Quản lí thuế, Luật thuế GTGT, TNDN, TNCN mới nhất

C. Bộ tài liệu chuyên ngành Kho Bạc

1. Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của ngành Kho bạc

Download tại đây

2. Luật Ngân sách Nhà Nước và Luật Kế toán

a. Luật NSNN

b. Luật Kế toán

Hi vọng những tài liệu này hữu ích cho bạn. Chúc các bạn may mắn!
P/s: Nếu các bạn có câu hỏi cần hỗ trợ vui lòng để lại tin nhắn bên dưới.

Thứ Ba, 23 tháng 12, 2014

TỪ VỰNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH TIẾNG ANH - BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN


BALANCE SHEET: Bảng cân đối kế toán

FISCAL YEAR: Năm tài chính

tu hoc ke toan thue online


A. ASSET: Tài sản

I. CURRENT ASSETS: Tài sản ngắn hạn

Cash and cash equivalents: Tiền và các khoản tương đương tiền

Cash: Tiền

Cash equivalents: Các khoản tương đương tiền

Short-term investments: Đầu tư ngắn hạn

Provisions for devaluation of short-term investments in securities: Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn.

Accounts receivable: Các khoản phải thu

Receivable from customers: Phải thu khách hàng

Prepayments to suppliers: Trả trước người bán

Inter-company receivable: Phải thu nội bộ ngắn hạn

Receivable according to the progress of construction contracts: Phải thu theo tiến độ hợp đồng xây dựng

Other receivable: Phải thu khác

Provisions for bad debts: Dự phòng phải thu khó đòi

Inventories: Hàng tồn kho

Provisions for devaluation of inventories: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Other current assets: Tài sản ngắn hạn khác

Short-term prepaid expenses: Chi phí trả trước ngắn hạn

Taxes receivable: Các khoản thuế phải thu Nhà nước

Other current assets: Tài sản ngắn hạn khác

II. LONG-TERM ASSETS: Tài sản dài hạn

Long-term accounts receivable: Khoản phải thu dài hạn

Long-term accounts receivable from customers: Phải thu dài hạn của khách hàng

Long-term inter-company receivable: Phải thu dài hạn nội bộ

Other long-term receivable: Phải thu dài hạn khác

Provisions for bad debts: Dự phòng phải thu khó đòi

Fixed assets: tài sản cố định

Tangible assets: Tài sản cố định hữu hình

Historical costs: Nguyên giá

Accumulated depreciation: Giá trị hao mòn lũy kế

Financial leasehold assets: Tài sản cố định thuê tài chính

Historical costs: Nguyên giá

Accumulated depreciation: Giá trị hao mòn lũy kê

Intangible assets: Tài sản cố định vô hình

Initial costs: Chi phí ban đầu

Accumulated amortization: Khấu hao lũy kế

Investment property: Các khoản đầu tư

Historical costs: Nguyên giá

Accumulated depreciation: Khấu hao lũy kế

Long-term investments: Đầu tư dài hạn

Investments in affiliates: Đầu tư vào công ty con

Investments in business concerns and joint venture: Đầu từ vào công ty liên doanh, liên kết

Other long-term investments: Đầu tư dài hạn khác

Provisions for devaluation of long-term investments in securities: Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn

Other long-term assets: Tài sản dài hạn khác

Long-term prepaid expenses: Chi phí trả trước dài hạn

Deferred income tax:Thuế thu nhập hoãn lại

B. LIABILITIES AND OWNER'S EQUITY: Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu

I. LIABILITIES: Nợ phải trả

Current liabilities: Nợ ngắn hạn

Short-term debts and loans:Vay và nợ ngắn hạn 

Payable to suppliers: Phải trả người cung cấp

Advances from customers: Người mua trả tiền trước

Taxes and other obligations to the State Budget: Thuế và các khoản phải nộp Nhà Nước

Payable to employees: Phải trả công nhân viên

Accrued expenses: Chi phí phải trả

Inter-company payable: Phải trả nội bộ

Payable according to the progress of construction contracts: Phải trả theo tiến độ hợp đồng xây dựng

Other payable: Phải trả khác

Long-term liabilities: Nợ dài hạn

Long-term accounts payable to suppliers: Phải trả dài hạn người bán

Long-term inter-company payable: Phải trả dài hạn nội bộ

Other long-term payable: Phải trả dài hạn khác

Long-term debts and loans: Vay và nợ dài hạn

Deferred income tax: Thuế thu nhập hoãn lại phải trả

OWNER'S EQUITY: Vốn chủ sở hữu

Capital: Vốn đầu tư chủ sở hữu

Share premiums: Thặng dư vốn cổ phần

Treasury stocks: Cổ phiếu quỹ

Differences on asset revaluation:Chênh lệch đánh giá lại tài sản

Foreign exchange differences: Chênh lệch tỷ giá hối đoái

Business promotion fund: Quỹ đầu tư phát triển

Financial reserved fund: Quỹ dự phòng tài chính

Other funds: Quỹ khác

Retained earnings: Lợi nhuận giữ lại

Other sources and funds: Nguồn và quỹ khác

Bonus and welfare funds: Quỹ khen thưởng và phúc lợi:

Sources of expenditure: Nguồn kinh phí

Fund to form fixed assets: Nguồn kinh phí hình thành tài sản cố định

OFF-BALANCE SHEET ITEMS: Các khoản ngoại bảng

Leasehold assets: Tài sản thuê ngoài

Materials and goods kept or processed for others: Nguyên vật liệu và hàng hóa giữ hộ, nhận gia công

Goods deposited by others: Hàng ký gởi

Bad debts already treated: Nợ khó đòi đã xử lý

Foreign currencies: Ngoại tệ

Estimated operating expenses: Chi phí điều hành ước tính

Depreciation fund: Quỹ khấu hao

Tự học kế toán thuế online tổng hợp

Thứ Tư, 17 tháng 12, 2014

TỔNG HỢP TỪ VỰNG TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH KẾ TOÁN-P1

Sẽ như thế nào nếu bạn được làm kế toán trong một môi trường quốc tế, chuyên nghiệp, năng động, đãi ngộ xứng đáng, mức lương tính bằng USD nhỉ? Ước mơ này sẽ ko xa vời nếu bạn nắm vững kiến thức chuyên môn đồng thời không quên trang bị một hành trang tất yếu để "lọt" qua cánh cửa tuyển dụng của các công ty nước ngoài, đa quốc gia tầm cỡ đó là khả năng tiếng Anh.

Tự học kế toán thuế online chắc chắn rằng không ít các kế toán giỏi đành ngậm ngùi chia tay ước mơ chỉ vì khả năng tiếng Anh hạn hẹp. Do vậy, Tự học kế toán thuế online bên cạnh những bài viết về nghiệp vụ kế toán cũng sẽ bổ sung những bài viết về tiếng Anh trong lĩnh vực kế toán, hi vọng sẽ giúp các kế toán viên mở ra nhiều cơ hội đến với giấc mơ.

tu hoc ke toan thue online

Hãy bắt đầu với từ vựng kế toán, yếu tố quan trọng hàng đầu trong sử dụng tiếng Anh.

1. Báo cáo tài chính: Financial Statement

  • Balance Sheet: Bảng cân đối kế toán 
  • Income Statement: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doan 
  • Cash Flow Statement: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 
  • General journal: Sổ nhật ký chung 

2. Hệ thống tên các tài khoản 

a. Current Assets: tài sản ngắn hạn 

  • Cash on hand: tiền mặt 
  • Foreign currency: ngoại tệ 
  • Stock: cổ phiếu 
  • Bond: trái phiếu 
  • Time deposits: tiền gửi có kỳ hạn 
  • Goods: hàng hóa 
b. Long-term Assets: tài sản dài hạn 

  • Tangible fixed assest: tài sản cố định hữu hình
  • Equipment & Machine: máy móc, thiết bị
  • Other fixed assests: tài sản cố định khác 

c. Liabilities: nợ phải trả 

  • Short-term loan: nợ ngắn hạn
  • Long-term due to date: nợ dài hạn đến hạn phải trả
  • Taxes and payable to state budget: thuế và khoản phải nộp Nhà nước 
d. Resources: vốn chủ sở hữu 
  • Working capital: nguồn vốn kinh doanh
  • Paid-in capital: vốn đầu từ của chủ sở hữu 
  • Bonus & welfare fund: quỹ khen thưởng phúc lợi 
e. Revenue: Doanh thu
  • Sales: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
  • Purchase: mua hàng
  • Sale discount: chiết khấu thương mại
  • Sale returns: hàng bán bị trả lại 
f. Cost for production and business: chi phí sản xuất kinh doanh 

  • · Direct raw material cost: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 
  • · Direct labor cost: chi phí nhân công trực tiếp 
  • · General operation cost: chi phí sản xuất chung 
  • · Selling expenses: chi phí bán hàng 
  • · General & administration expenses: chi phí quản lí doanh nghiệp 
g. Evaluation of business result: xác định kết quả kinh doanh

Tự học kế toán thuế online sẽ tiếp tục bổ sung từ vựng kế toán vào các bài viết tiếp theo.

P/S: Bạn nào mất căn bản Tiếng Anh thì có thể liên hệ yahoo "tình nguyện viên" này để hỗ trợ hoàn toàn miễn phí : why_why_not

Chúc các bạn may mắn!

Chủ Nhật, 14 tháng 12, 2014

CÔNG VIỆC KẾ TOÁN CẦN LÀM CUỐI NĂM 2014

Những công việc quan trọng kế toán cần làm cuối năm bạn đã biết chưa?
Chuẩn bị kết thúc năm, công việc vô cùng bận rộn, do đó các kế toán có thể mắc phải những sai sót ảnh hưởng đến công việc quyết toán thuế năm 2014 và kê khai đầu năm 2015. Tự học kế toán thuế online xin chia sẻ lại bài viết của 1 "lão sư" trên face để nhắc nhở lại các bạn.

tu hoc ke toan thue online


1/ Trong tháng 12/2014:

- Chậm nhất ngày 20/12/2014, nộp mẫu 06/GTGT đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ cho 2 năm 2015+2016, nếu doanh nghiệp mới thành lập trong năm 2014.

- Chậm nhất 31/12/2014, nộp lại tờ khai thuế môn bài, nếu trong năm 2014 có thay đổi vốn dẫn đến thay đổi bậc môn bài.

- Thực hiện đăng kí giảm trừ gia cảnh cho người lao động, để được tính giảm trừ trong năm 2014 nếu vẫn chưa đăng kí.

- Rà sót lại sổ sách, chứng từ, cân đối doanh thu, chi phí, chuẩn bị cho BCTC năm 2014. Thời gian tháng 12 này cực kỳ quan trọng trong việc bổ sung các chứng từ thiếu cho cả năm. Tại ngày 31/12/2014:

+ thực hiện việc kiểm kê tài sản cuối năm 2014 bao gồm NVL, hàng hóa, CCDC, TSCĐ…

+ thực hiện chốt và đối chiếu các khoản công nợ cuối năm 2014, bao gồm tất cả các khoản công nợ phải thu, phải trả…

2/ Trong tháng 01/2015:

- Chậm nhất ngày 30/01/2015: nộp tiền thuế Môn bài cho năm 2015.

- Chậm nhất ngày 20/01/2015: nộp các loại tờ khai và tiền thuế theo THÁNG (cho tháng 12/2014): thuế GTGT tháng 12/2014, thuế TNCN tháng 12/2014, báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn tháng 12/2014 và các tờ khai theo tháng khác (nếu có).

- Chậm nhất ngày 30/01/2015: nộp các loại tờ khai và tiền thuế theo QUÝ (cho quý 04/2014): thuế GTGT quý 4/2014, thuế TNCN quý 4/2014, báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn quý 4/2014 và các tờ khai theo quý khác (nếu có). Riêng thuế TNDN chỉ nộp TIỀN THUẾ mà ko phải nộp tờ khai quý 04/2014.

3/ Trong tháng 03/2015

- Chậm nhất 31/03/2015: Nộp BCTC năm 2014 cho cơ quan thuế, cơ quan thống kê và cơ quan đăng ký kinh doanh.

- Chậm nhất 31/03/2015: nộp tờ khai QUYẾT TOÁN THUẾ TNDN + TNCN và các tờ khai QT năm khác (nếu có). Nộp bổ sung tiền thuế TNDN + TNCN nếu quyết toán có chênh lệch so với tạm tính quý.

Chỉ còn vài tuần nữa là hết tháng 12, chúc các bạn nhanh chóng hoàn thành các công việc kịp thời hạn

Nguồn: Bài viết của Vua Lê Chúa Trịnh

Thứ Ba, 9 tháng 12, 2014

HƯỚNG DẪN LẬP CÁC CHỈ TIÊU TRÊN BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ THEO QĐ 48

Một báo cáo quan trọng không kém nhưng cũng là báo cáo khó lập nhất trong Báo cáo tài chính đó là Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp trực tiếp. Hi vọng những hướng dẫn dưới đây mà Tự học kế toán thuế online chia sẻ sẽ hỗ trợ được những bạn mới làm báo cáo tài chính năm đầu tiên.

tu hoc ke toan thue online


I. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh

1. Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu khác: Chỉ tiêu này là Tổng số phát sinh ghi bên Nợ của các Tài khoản 111, 112 tương ứng với Tổng số phát sinh ghi bên Có của các Tài Khoản 511;3331;131

2. Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hoá và dịch vụ: Chỉ tiêu này là Tổng số phát sinh ghi bên Nợ của các Tài khoản 331; 6421; 6422; 152;153;155;156;157; 1331 tương ứng với Tổng số phát sinh ghi bên Có của các Tài Khoản 111; 112

3. Tiền chi trả cho người lao động: Chỉ tiêu này là Tổng số phát sinh ghi bên Nợ của các Tài khoản 334 tương ứng với Tổng số phát sinh ghi bên Có của các Tài Khoản 111; 112

4. Tiền chi trả lãi vay: Chỉ tiêu này là Tổng số phát sinh ghi bên Nợ của các Tài khoản 335; 635 tương ứng với Tổng số phát sinh ghi bên Có của các Tài Khoản 111; 112

5. Tiền chi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp: Chỉ tiêu này là Tổng số phát sinh ghi bên Nợ của các Tài khoản 3334 tương ứng với Tổng số phát sinh ghi bên Có của các Tài Khoản 111; 112

6. Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh: Chỉ tiêu này là Tổng số phát sinh ghi bên Nợ của các Tài khoản 111, 112 tương ứng với Tổng số phát sinh ghi bên Có của các Tài Khoản “Nội dung thu khác” (ngoài các tài khoản nêu trên).

7. Tiền chi khác từ hoạt động kinh doanh: Chỉ tiêu này là Tổng số phát sinh ghi bên Nợ của các Tài khoản “Nội dung chi khác” (ngoài các tài khoản nêu trên) tương ứng với Tổng số phát sinh ghi bên Có của các Tài Khoản 111;112.

II. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư

1. Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ, BĐS đầu tư và các tài sản dài hạn khác: Chỉ tiêu này là Tổng số phát sinh ghi bên Nợ của các Tài khoản 211; 242; 241;1332; 331 tương ứng với Tổng số phát sinh ghi bên Có của các Tài Khoản 111;112

2. Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ, BĐS đầu tư và các tài sản dài hạn khác: Chỉ tiêu này là Tổng số phát sinh ghi bên Nợ của các Tài khoản 111; 112; 131 tương ứng với Tổng số phát sinh ghi bên Có của các Tài Khoản 711

3. Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác: Chỉ tiêu này là Tổng số phát sinh ghi bên Nợ của các Tài khoản 121; 221 tương ứng với Tổng số phát sinh ghi bên Có của các Tài Khoản 111; 112

4. Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác: Chỉ tiêu này là Tổng số phát sinh ghi bên Nợ của các Tài khoản 111; 112 tương ứng với Tổng số phát sinh ghi bên Có của các Tài Khoản 121; 221

5. Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác: Chỉ tiêu này là Tổng số phát sinh ghi bên Nợ của các Tài khoản 121; 221 tương ứng với Tổng số phát sinh ghi bên Có của các Tài Khoản 111;112

6. Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác: Chỉ tiêu này là Tổng số phát sinh ghi bên Nợ của các Tài khoản 111; 112 tương ứng với Tổng số phát sinh ghi bên Có của các Tài Khoản 121; 221

7. Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia: Chỉ tiêu này là Tổng số phát sinh ghi bên Nợ của các Tài khoản 111; 112 tương ứng với Tổng số phát sinh ghi bên Có của các Tài Khoản 515; 138

III. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính

1. Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu: Chỉ tiêu này là Tổng số phát sinh ghi bên Nợ của các Tài khoản 111; 112 tương ứng với Tổng số phát sinh ghi bên Có của các Tài Khoản 411

2. Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát hành: Chỉ tiêu này là Tổng số phát sinh ghi bên Nợ của các Tài khoản 411;419 tương ứng với Tổng số phát sinh ghi bên Có của các Tài Khoản 111; 112

3. Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được: Chỉ tiêu này là Tổng số phát sinh ghi bên Nợ của các Tài khoản 111; 112 tương ứng với Tổng số phát sinh ghi bên Có của các Tài Khoản 311;341

4. Tiền chi trả nợ gốc vay: Chỉ tiêu này là Tổng số phát sinh ghi bên Nợ của các Tài khoản 311; 341; 315 tương ứng với Tổng số phát sinh ghi bên Có của các Tài Khoản 111;112

5. Tiền chi trả nợ thuê tài chính: Chỉ tiêu này là Tổng số phát sinh ghi bên Nợ của các Tài khoản 315; 341 tương ứng với Tổng số phát sinh ghi bên Có của các Tài Khoản 111;112

6. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu: Chỉ tiêu này là Tổng số phát sinh ghi bên Nợ của các Tài khoản 421; 338 tương ứng với Tổng số phát sinh ghi bên Có của các Tài Khoản 111;112

Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ: Chỉ tiêu này là Tổng số phát sinh ghi bên Nợ của các Tài khoản 635 tương ứng với Tổng số phát sinh ghi bên Có của các Tài Khoản 413

IV. Tiền và tương đương tiền cuối năm: 
Chỉ tiêu này bằng với Tiền và các khoản tương đương tiền (Mã số 110) trên Bảng cân đối kế toán

Download file tham khảo tại đây

HƯỚNG DẪN LẬP CÁC CHỈ TIÊU TRÊN BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THEO QĐ 48

tu hoc ke toan thue onlineMột trong những báo cáo quan trọng khác trong Báo cáo tài chính của doanh nghiệp mà Tự học kế toán thuế online muốn chia sẻ đến các bạn là Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Nội dung trên Báo cáo này bao gồm các chỉ tiêu sau:






    • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh Có TK 511 và TK 512 trong kỳ báo cáo trên Sổ cái
    • Các khoản giảm trừ doanh thu: Chỉ tiêu này là lũy kế phát sinh bên Nợ TK 511 đối ứng với bên Có của TK 521 trong năm báo cáo Sổ cái hoặc Nhật ký sổ cái
    • Giá vốn hàng bán: Chỉ tiêu này là lũy kế phát sinh Có của TK 632 đối ứng với bên Nợ của TK 911 trong kỳ báo cáo trên Sổ cái hoặc Nhật ký sổ cái
    • Doanh thu hoạt động tài chính: Chỉ tiêu này là lũy kế phát sinh bên Nợ của TK 515 đối ứng với bên Có của TK 911 trong kỳ báo cáo trên Sổ cái.
    • Chi phí tài chính: Chỉ tiêu này là lũy kế phát sinh bên Có của TK 635 đối ứng với bên Nợ của TK 911 trong kỳ báo cáo trên Sổ cái.
                Trong đó: Chi phí lãi vay: Chỉ tiêu này được căn cứ vào Sổ kế toán chi tiết TK 635,
    • Chi phí quản lý kinh doanh: Chỉ tiêu này tổng cộng số phát sinh bên Có của TK 642 đối ứng với bên Nợ của TK 911 trong năm báo cáo trên Sổ cái hoặc Nhật ký sổ cái
    • Thu nhập khác: Chỉ tiêu này là lũy kế phát sinh bên Nợ của TK 711 đối ứng với bên Có của TK 911 trong năm báo cáo trên Sổ cái hoặc Nhật ký sổ cái.
    • Chi phí khác: Chỉ tiêu này là lũy kế phát sinh bên Có của TK 811 đối ứng với bên Nợ của TK 911 trong năm báo cáo trên Sổ cái hoặc Nhật ký sổ cái.
    • Chi phí thuế TNDN: Chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng phát sinh bên Có của TK 821 đối ứng với bên Nợ TK 911 trên sổ kế toán chi tiết TK 821 hoặc căn cứ vào số phát sinh bên Nợ TK 821 đối ứng với bên Có TK 911 trong kỳ báo cáo ( trường hợp này số liệu được ghi vào chỉ tiêu này bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...) trên sổ kế toán chi tiết TK 821
    Chúc các bạn thành công!

    Tải file tham khảo tại đây

    Chủ Nhật, 7 tháng 12, 2014

    Dịch vụ kế toán trọn gói tại Bắc Ninh

    Công ty bạn vừa thành lập đang gặp khó khăn về thuế GTGT ? Giải pháp về vấn đề kế toán – tài chính – thuế. Làm thế nào để tháo gỡ vấn đề khi mới thành lập công ty ? Bạn đang muốn thuê dịch vụ kế toán tại Bắc Ninh ? Bạn đang băn khoăn giữa các công ty dịch vụ kế toán ? Khó khăn trong việc lựa chọn công ty dịch vụ kế toán uy tín, chất lượng ?
    Công ty kế toán thuế S3 chuyên cung cấp dich vu ke toan thue trọn gói với đội ngũ nhân viên nhiều năm kinh nghiệm tại vị trí kế toán trưởng. Nhờ vậy đến nay Kế Toán thuế S3 đã Tư Vấn và Tháo Gỡ khó khăn cho hơn 200 công ty trên cả nước, trong số đó có hơn 100 công ty đã được chúng tôi làm dịch vụ kế toán thuế.

    Dich vu ke toan thue tại Bắc Ninh :
    - Làm hồ sơ pháp nhân với cơ quan thuế. Là hồ sơ giấy tờ chứng minh tư cách pháp nhân của 1 cá nhân, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp,... Làm thủ tục đăng ký hóa đơn, tư vấn in hóa đơn. Cung cấp phần mềm kế toán theo chuẩn mực của Bộ Tài Chính quy định. Lập và nộp báo cáo gửi cơ quan thuế đúng thời gian quy định. Theo tháng, theo quý, theo năm. Quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp. Các báo cáo thực hiện bao gồm : Báo cáo tạm tính thuế thu nhập doanh nghiệp hàng quý.  Chứng minh tài chính:
    - Báo cáo tài chính và quyết toán thuế hàng năm. Lập sổ sách, in sổ sách kế toán theo quy định của Bộ Tài Chính. Tổ chức lưu trữ hồ sơ kế toán. Hoàn thiện hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng. Thay mặt công ty, doanh nghiệp làm việc với cơ quan thuế, cơ quan thống kê, …. Hỗ trợ doanh nghiệp làm hồ sơ vay vốn ngân hàng. Đứng chức danh kế toán trưởng công ty, doanh nghiệp. Tư vấn chi phí tiền lương, chi phí bảo hiểm.
    Chi phí dịch vụ kế toán trọn gói : 500.000 – 3.000.000đ / tháng tùy hồ sơ, sổ sách.
    Công ty dich vu ke toan thue S3 cam kết :

    - Làm dịch vụ kế toán thuế trọn gói chi tiết, rõ ràng, đúng thời gian theo hợp đồng. Có trách nhiệm giải trình với cơ quan thuế và các cơ quan có chức năng. Chịu 100% trách nhiệm và bồi thường thiệt hại nếu làm dịch vụ sai lệch dẫn đến ảnh hưởng tới doanh nghiệp bạn. Bảo vệ lợi ích tối đa cho doanh nghiệp là phương châm của chúng tôi. Hỗ trợ Công ty, Doanh nghiệp sau khi làm dịch vụ

    Thứ Tư, 3 tháng 12, 2014

    HƯỚNG DẪN LẬP CÁC CHỈ TIÊU TRÊN BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN THEO QĐ 48

    Lập bảng cân đối kế toán là công việc vô cùng quan trọng trong Báo cáo tài chính của doanh nghiệp. Mặc dù đây là một trong những kiến thức cơ bản của sinh viên kế toán, tuy nhiên trong quá trình thực hành trên tài liệu thực tế, các bạn sinh viên mới ra trường và các kế toán mới bắt đầu làm Báo cáo tài chính năm đầu tiên không tránh khỏi những bỡ ngỡ, không tự tin. 

    Do vậy Tự học kế toán thuế online sẽ cung cấp các bài viết hướng dẫn chi tiết cách lên bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp trực tiếp để các bạn có thể tham khảo thêm.

    TÀI SẢN

    A. Tài sản ngắn hạn

    1. Tiền và các khoản tương đương tiền (Mã số 110): Chỉ tiêu này là tổng số dư Nợ của các TK 111,TK112, TK121 trên Sổ cái hoặc Nhật ký Sổ cái. Đối với các khoản đầu tư ngắn hạn là những khoản đầu tư có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định.

    2. Đầu tư tài chính ngắn hạn

    - Đầu tư tài chính ngắn hạn (Mã 121): Chỉ tiêu này là tổng số dư Nợ của TK 121 trên Sổ cái hoặc Nhật ký Sổ cái sau khi trừ đi các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn đã được tính vào chỉ tiêu " Tiền và các khoản tương đương với tiền".

    - Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính ngắn hạn (*) (Mã 129): Chỉ tiêu này là tổng số dư Có của TK 159 trên Sổ cái hoặc Nhật ký Sổ cái. Số liệu trên chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…)

    3. Các khoản phải thu ngắn hạn

    - Phải thu của khách hàng (Mã 131): Chỉ tiêu này là tổng số dư Nợ chi tiết của TK 131 mở theo từng khách hàng trên sổ kế toán chi tiết TK 131.

    - Trả trước cho người bán (Mã 132): Chỉ tiêu này là tổng số dư Nợ chi tiết của TK 331 mở theo từng khách hàng trên sổ kế toán chi tiết TK 331.

    - Các khoản phải thu khác (Mã 138): Chỉ tiêu này là số dư Nợ của các TK 1388, TK 334, TK338 trên sổ kế toán chi tiết các tài khoản 1388, 334, 338, ( không bao gồm các khoản cầm cố, ký quỹ, ký cược ngắn hạn).

    - Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (*) (Mã 139): Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn(…), số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư có chi tiết TK1592 trên sổ chi tiết TK159, chi tiết các khoản dự phòng phải thu khó đòi ( TK1592).

    4. Hàng tồn kho

    - Hàng tồn kho (Mã 141): Chỉ tiêu là số dư Nợ của TK152, TK153, TK154, TK155, TK156, TK 157 trên Sổ cái hoặc Nhật ký Sổ cái.

    - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (*) (Mã 149): Chỉ tiêu này là số dư Có của TK 1593 trên sổ kế toán chi tiết

    5. Tài sản ngắn hạn khác

    - Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ (Mã 151): Chỉ tiêu này là số dư Nợ của TK133 trên Sổ cái hoặc Nhật ký Sổ cái

    - Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước (Mã 152): Chỉ tiêu này là số dư Nợ của TK333 trên Sổ cái hoặc Nhật ký Sổ cái

    - Tài sản ngắn hạn khác (Mã 158): Chỉ tiêu này là số dư Nợ của TK1381, TK141, TK 142, TK 1388 trên Sổ cái hoặc Nhật ký Sổ cái

    B. Tài sản dài hạn

    1. Tài sản cô định

    - Nguyên giá (Mã 211): Chỉ tiêu này là số dư Nợ của TK 211 trên Sổ cái hoặc Nhật ký Sổ cái

    - Giá trị hao mòn luỹ kế (*) (Mã 212): Chỉ tiêu này là số dư Có của TK 2141, TK 2142, TK 2143 trên Sổ chi tiết. Số liệu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn(…).

    - Chi phí xây dựng cơ bản dở dang (Mã 213): Chỉ tiêu này là số dư Nợ của TK 241 trên Sổ cái hoặc Nhật ký Sổ cái

    2. Bất động sản đầu tư

    - Nguyên giá (Mã số 221): Chỉ tiêu này là số dư Nợ của TK 217 trên Sổ cái hoặc Nhật ký Sổ cái

    - Giá trị hao mòn luỹ kế (*)(Mã số 222): Chỉ tiêu này là số dư Có của TK 2147 trên Sổ chi tiết. Số liệu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn(…).

    3. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn

    - Đầu tư tài chính dài hạn (Mã số 231): Chỉ tiêu này là số dư Nợ của TK 221 trên Sổ cái hoặc Nhật ký Sổ cái

    - Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn (*)(Mã số 239): Chỉ tiêu này là số dư Có của TK 229 trên Sổ cái hoặc Nhật ký Sổ cái. Số liệu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn(…).

    4. Tài sản dài hạn khác

    - Phải thu dài hạn (Mã số 241): Chỉ tiêu này là số dư Nợ chi tiết của TK 131,138,338 ( chi tiết các khoản phải thu dài hạn) trên Sổ chi tiết các TK 131,138,338

    - Tài sản dài hạn khác (Mã số 248): Chỉ tiêu này là số dư Nợ của TK 242, TK244 trên Sổ cái hoặc Nhật ký Sổ cái

    - Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi (*)(Mã số 249): Chỉ tiêu này là số dư Có chi tiết của TK 1592 trên Sổ chi tiết TK 1592. Số liệu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn(…).


    tu hoc ke toan thue online


    NGUỒN VỐN

    A. Nợ phải trả

    1. Nợ ngắn hạn

    - Vay ngắn hạn (Mã số 311): Chỉ tiêu này là số dư Có của TK 311, TK 315 trên Sổ cái hoặc Nhật ký sổ cái

    - Phải trả cho người bán (Mã số 312): Chỉ tiêu này là số dư Có chi tiết của TK 331 được phân loại là ngắn hạn mở theo từng người bán trên Sổ kế toán chi tiết TK 331

    - Người mua trả tiền trước (Mã số 313): Chỉ tiêu này là số dư Có chi tiết của TK 131 mở cho từng khách hàng trên sổ chi tiết TK 131 và số dư Có của TK 3387 trên sổ kế toán chi tiết TK 3387,

    - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (Mã số 314): Chỉ tiêu này là số dư Có chi tiết của TK 333 trên Sổ kế toán chi tiết TK 333,

    - Phải trả người lao động (Mã số 315): Chỉ tiêu này là số dư Có của TK 334 trên Sổ cái hoặc Nhật ký Sổ cái.

    - Chi phí phải trả (Mã số 316): Chỉ tiêu này là số dư Có của TK 335 trên Sổ cái hoặc Nhật ký Sổ cái.

    - Các khoản phải trả ngắn hạn khác (Mã số 318): Chỉ tiêu này là số dư Có của TK 338, TK 138 trên Sổ cái hoặc Nhật ký Sổ cái.

    - Dự phòng phải trả ngắn hạn (Mã số 319): Chỉ tiêu này là số dư Có của TK 352 trên Sổ chi tiết TK 352 ( chi tiết các khoản dự phòng cho các khoản ngắn hạn)

    2. Nợ dài hạn

    - Vay và nợ dài hạn (Mã số 321): Chỉ tiêu này là tổng các số dư Có chi tiết của TK3411, TK 3412

    - Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm (Mã số 322): Chỉ tiêu này là chi tiết số dư Có chi tiết của TK351 trên Sổ cái hoặc Nhật ký sổ cái

    - Phải trả, phải nộp dài hạn khác (Mã số 328): Chỉ tiêu này là tổng dư Có chi tiết của TK 331, TK 338, TK 138, TK 131 được phân loại là dài hạn trên sổ kế toán chi tiết ( chi tiết phải trả dài hạn) và số dư TK 3414 trên sổ chi tiết TK 341,

    - Dự phòng phải trả dài hạn (Mã số 329): Chỉ tiêu này là tổng các số dư Có của TK 352 trên sổ kế toán chi tiết TK 352

    B. Vốn chủ sở hữu

    1. Vốn chủ sở hữu

    - Vốn đầu tư của chủ sở hữu (Mã số 411): Chỉ tiêu này là số dư Có của TK 4111 trên sổ kế toán chi tiết TK 4111,

    - Thặng dư vốn cổ phần (Mã số 412): Chỉ tiêu này là số dư Có của TK 4112 trên sổ kế toán chi tiết TK 4112, Nếu tài khoản này có số dư Nợ thì được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn(…),

    - Vốn khác của chủ sở hữu (Mã số 413): Chỉ tiêu này là số dư Có của TK 4118 trên sổ kế toán chi tiết TK 4118,

    - Cổ phiếu quỹ (*)(Mã số 414): Chỉ tiêu này là số dư Nợ của TK 419 trên Sổ cái hoặc Nhật ký sổ cái

    - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (Mã số 415): Chỉ tiêu này là số dư Có của TK 413 trên Sổ cái hoặc Nhật ký sổ cái. Trường hợp TK 413 có số dư Nợ thì số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…)

    - Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu (Mã số 416):Chỉ tiêu này là số dư Có của TK 418 trên Sổ cái hoặc Nhật ký sổ cái

    - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (Mã số 417): Chỉ tiêu này là số dư Có của TK 421 trên Sổ cái hoặc Nhật ký sổ cái. Trường hợp TK 421 có số dư Nợ thì số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…)

    2. Quỹ khen thưởng, phúc lợi

    Chúc các bạn thành công!

    Download file tại đây

    Thứ Hai, 1 tháng 12, 2014

    CÔNG VIỆC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG

    Tiền lương là một trong những khoản chi phí chính yếu, quan trọng trong tổng chi phí giúp doanh nghiệp giảm đáng kể số tiền thuế TNDN phải nộp. Tuy nhiên, nếu không đảm bảo tính hợp lý về mặt chứng từ và hạch toán kế toán, một số khoản tiền lương có thể bị loại khi quyết toán thuế. Do vậy, tự học kế toán thuế online sẽ chia sẻ những kiến thức và hướng dẫn chi tiết nhằm giúp các bạn hoàn thành tốt công việc kế toán tiền lương.

    I. Đôi nét về kế toán tiền lương

    • Phân loại tiền lương

    Doanh nghiệp có nhiều loại lao động khác nhau nên để thuận lợi cho việc quản lý và hạch toán kế toán cần thiết phải tiến hành phân loại theo các nhóm khác nhau.

    1. Theo thời gian lao động

    Thường xuyên: Là toàn bộ tiền lương trả cho những lao động thường xuyên có trong danh sách lương công ty
    Lương thời vụ: Là loại tiền lương trả cho người lao động tạm thời mang tính thời vụ.

    2. Theo quan hệ với quá trình sản xuất

    Lương trực tiếp: là phần tiền lương trả cho Lao động trực tiếp sản xuất chính là bộ phận nhân công trực tiếp sản xuất hay trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm và thực hiện các lao vụ dịch vụ.
    Lương gián tiếp: là phần lương trả cho người lao động gián tiếp sản xuất, hay là bộ phận lao động tham gia một cách gián tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như bộ phận quản lý, hành chính, kế toán…
    •  Hình thức tiền lương
    * Tiền lương theo thời gian, ngày, tháng, giờ.
    Tiền lương theo tháng là tiền lương trả cố định theo tháng cho người làm cố định trên cơ sở hợp đồng, tháng lương, bậc lương cơ bản do nhà nước quy định.
    Tiền lương ngày là tiền lương trả cho một ngày làm việc và được xác định bằng cách lấy tiền lương tháng chia cho số ngày làm việc trong tháng theo chế độ.
    Tiền lương giờ là tiền lương trả cho một người làm việc và tính bằng cách lấy tiền lương ngày chia cho số giờ làm việc trong ngày.

    * Tiền lương tính theo sản phẩm
    Tiền lương theo sản phẩm trực tiếp là tiền lương phải trả cho người lao động tính trực tiếp cho sản phẩm đã hoàn thành đúng quy cách, chất lượng và đơn giá tiền lương theo sản phẩm quy định.
    Tiền lương theo sản phẩm gián tiếp là tiền lương trả cho người lao động ở bộ phận vận hành máy móc hoặc vận chuyển nguyên vật liệu hoặc thành phẩm.
    Tiền lương theo sản phẩm có thưởng có phạt là tiền lương trả theo sản phẩm trực tiếp, ngoài ra còn được thưởng về chất lượng tốt, năng suất cao và tiết kiệm vật tư, nhiên liệu, phạt khi bị vi phạm theo các quy định của công ty.

    * Quỹ tiền lương
    Là toàn bộ tiền lương phải trả cho người lao động trong thời gian làm việc mà doanh nghiệp đã quy định cho họ theo hợp đồng bao gồm lương chính, phụ cấp các loại.
    Tiền lương chính là tiền lương phải trả bao gồm lương cơ bản nhân hệ số tiền lương cộng các khoản phụ cấp theo lương cộng tiền mức thưởng cộng tiền làm thêm giờ.
    Tiền lương phụ là tiền lương trả cho người lao động không làm nghiệp vụ chính nhưng vẫn được hưởng lương theo chế độ quy định.

    *Lương làm thêm giờ :

    Lương ngoài giờ = Đơn giá lương giờ x Tỉ lệ tính lương ngoài giờ

    Đơn giá lương giờ = Tổng lương / 200 giờ

    Tỉ lệ lương ngoài giờ làm:

    - Ngoài giờ hành chính: 150%

    - Ngày nghỉ (Thứ 7, chủ nhật): 200%

    - Ngày lễ, tết = 300%

    • Nhiệm vụ của kế toán tiền lương

    - Tổ chức ghi chép, phản ánh kịp thời, đầy đủ tình hình hiện có và sự biến động về số lượng và chất lượng lao động, tình hình sử dụng thời gian lao động và kết quả lao động .
    - Tính toán chính xác, kịp thời, đúng chính sách chế độ về các khoản tiền lương, tiền thưởng, các khoản trợ cấp phải trả cho người lao động.
    - Thực hiện việc kiểm tra tình hình chấp hành các chính sách, chế độ về lao động tiền lương, bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm ý tế (BHYT) và kinh phí công đoàn (KPCĐ). Kiểm tra tình hình sử dụng quỹ tiền luơng, quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ.
    - Tính toán và phân bổ chính xác, đúng đối tượng các khoản tiền lương, khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh
    - Lập báo cáo về lao động, tiền lương , BHXH, BHYT, KPCĐ thuộc phạm vi trách nhiệm của kế toán. Tổ chức phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹ tiền lương, quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ.

    • Các chứng từ cần sử dụng

    - Bảng chấm công

    - Bảng thống kê khối lượng sản phẩm

    - Đơn giá tiền lương theo sản phẩm

    - Biên bản nghiệm thu khối lượng công việc

    - Hợp đồng giao khoán

    - Danh sách người lao động theo nhóm lao động thời vụ

    - Bảng lương đã phê duyệt

    - Phiếu chi/ UNC trả lương

    - Phiếu lương từng cá nhân

    - Bảng tính thuế TNCN

    - Bảng tính BHXH, BHYT, BHTN

    - Các quyết định lương, tăng lương, quyết định thôi việc, chấm dứt hợp đồng, thanh lý hợp đồng

    - Các hồ sơ giấy tờ khác có liên quan 

    tu hoc ke toan thue online

    II.Hướng dẫn hạch toán kế toán tiền lương

    TK 334 “Phải trả cho công nhân viên”

    Bên Nợ:
    - Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương, bảo hiểm xã hội và các khoản khác đã trả, đã chi, đã ứng trước cho người lao động;
    - Các khoản khấu trừ vào tiền lương, tiền công của người lao động.

    Bên Có:
    - Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương, bảo hiểm xã hội và các khoản khác phải trả, phải chi cho người lao động.

    Số dư bên Có:

    Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương và các khoản khác còn phải trả cho người lao động.

    Tài khoản 334 có thể có số dư bên Nợ. Số dư bên Nợ Tài khoản 334 rất cá biệt - nếu có phản ánh số tiền đã trả lớn hơn số phải trả tiền lương, tiền công, tiền thưởng và các khoản khác cho người lao động.

    TK 334 có 2 TK cấp 2: 
    TK 3341 – Phải trả công nhân viên 
    TK 3348 – Phải trả người lao động. 
    TK 338 – Phải trả phải nộp khác

    TK 338 “Phải trả phải nộp khác”

    Bên Nợ: 

    - Bảo hiểm xã hội phải trả cho công nhân viên; 

    - Kinh phí công đoàn chi tại đơn vị; 

    - Số bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn đã nộp cho cơ quan quản lý quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn; 

    Bên Có: 

    - Trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn vào chi phí sản xuất, kinh doanh; 

    - Trích bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội khấu trừ vào lương của công nhân viên; 

    - Số BHXH đã chi trả công nhân viên khi được cơ quan BHXH thanh toán; 

    Số dư bên Có: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn đã trích chưa nộp cho cơ quan quản lý hoặc kinh phí công đoàn được để lại cho đơn vị chưa chi hết; 

    Tài khoản này có thể có số dư bên Nợ. Số dư bên Nợ phản ánh số đã trả, đã nộp nhiều hơn số phải trả, phải nộp hoặc số bảo hiểm xã hội đã chi trả cho công nhân viên chưa được thanh toán và kinh phí công đoàn vượt chi chưa được cấp bù.

    TK 338 có các TK cấp 2 như sau: 
    TK 3382 : Kinh phí công đoàn (KPCĐ) 
    TK 3383 : Bảo hiểm xã hội (BHXH) 
    TK 3384 : Bảo hiểm y tế (BHYT) 
    TK 3389 : Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) 

    Định khoản nghiệp vụ phát sinh:

    - Khi tạm ứng lương cho người lao động, căn cứ số tiền thực chi phản ánh số tiền chi tạm ứng, kế toán ghi: 

    Nợ TK 334 
          Có TK 111, 112 

    - Hàng tháng, căn cứ vào bảng thanh toán lương hoặc bảng phân bổ lương, kế toán xác định số tiền lương phải trả cho người lao động tính vào chi phí của các đối tượng có liên quan: 

    Nợ TK 241 : Đối với tiền lương trả cho bộ phận XDCB 
    Nợ TK 622 : Đối với công nhân trực tiếp sản xuất. 
    Nợ TK 623 : Chi phí sử dụng máy thi công 
    Nợ TK 627 : Đối với công nhân phục vụ và quản lý tại phân xưởng. 
    Nợ TK 641 : Đối với nhân viên thuộc bộ phận bán hàng. 
    Nợ TK 642 : Đối với nhân viên thuộc bộ phận quản lý DN. 
          Có TK 334 : Tổng số tiền lương phải trả. 

    Ghi chú: Số tiền ghi Bên Nợ của các TK trên bao gồm: Tiền lương chính, tiền lương phụ, phụ cấp lương, tiền ăn giữa ca của công nhân trực tiếp sản xuất, nhân viên phục vụ và quản lý phân xưởng, nhân viên bán hàng, nhân viên quản lý DN.

    - Hàng tháng, căn cứ tổng tiền lương thực tế phải trả cho các đối tượng và tỷ lệ trích BHXH, BHYT theo quy định, kế toán tiến hành trích BHXH, BHYT:(BHXH 18%, BHYT 3%, BHTN 1%) 

    Nợ TK 622 : 22% trên tổng tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp SX. 
    Nợ TK 627 : 22% trên tổng tiền lương phải trả cho công nhân phục vụ và QLPX. 
    Nợ TK 641 : 22% trên tổng tiền lương phải trả cho nhân viên bộ phận bán hàng. 
    Nợ TK 642 : 22% trên tổng tiền luơng phải trả cho nhân viên bộ phận QLDN. 
    Nợ TK 334 : 8% BHXH + 1,5% BHYT + 1% BHTN (nếu có) trên tổng tiền luơng phải trả trong tháng.(Số phải nộp của công nhân viên được trừ vào lương) 
          
          Có TK 3383 : 26% trên tổng tiền luơng phải trả trong tháng 
          Có TK 3384 : 4,5% trên tổng tiền luơng phải trả trong tháng 
          Có TK 3389 : 2% trên tổng tiền luơng phải trả trong tháng (nếu có) 

    - Khi xác định tiền thưởng phải trả cho công nhân viên từ quỹ khen thưởng: 

    Nợ TK 431 (4311) 
         Có TK 3341 

    - Khi xuất quỹ chi trả tiền thưởng 

    Nợ TK 3341 
          Có TK 111, 112 

    - Khi tính BHXH phải trả cho công nhân viên (trợ cấp ốm đau, thai sản, tai nạn lao động) 

    Nợ TK 3383 
         Có TK 334 

    - Khi thanh toán BHXH cho CNV 

    Nợ TK 334 
          Có TK 111, 112 

    - Các khoản khấu trừ vào lương của công nhân viên (như tiền tạm ứng còn thừa, tiền bồi thường, tiền phạt, nợ phải thu khác, …) : 

    Nợ TK 334 
          Có TK 141 : Tiền tạm ứng 
          Có TK 1388 : Tiền bồi thường và các khoản phải thu khác 

    - Khi tính thuế thu nhập cá nhân của công nhân viên phải nộp cho nhà nước theo quy định : 

    Nợ TK 334 
          Có TK 3335 

    - Khi thanh toán lương còn lại cho CNV 

    Nợ TK 334 
          Có TK 111, 112 

    - Trường hợp trả lương hoặc thưởng cho CNV bằng sản phẩm, hàng hoá:

    + Nếu DN tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ 

    Nợ TK 334 : Tổng giá trị thanh toán 
          Có TK 512 : Doanh thu bán hàng nội bộ (giá chưa thuế) 
          Có TK 3331 : Thuế GTGT phải nộp 

    + Nếu DN tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp 

    Nợ TK 334 : Tổng giá trị thanh toán 
    Có TK 512 : Doanh thu bán hàng nội bộ (giá có thuế) 


    - Căn cứ chứng từ nộp tiền cho cơ quan quản lý về BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ 

    Nợ TK 338 (3382, 3383, 3384, 3389) 
          Có TK 111, 112 

    - Chi tiêu kinh phí công đoàn tại DN: 
    Nợ TK 3382 
          Có TK 111, 112 

    - BHXH, KPCĐ vượt chi được cấp bù 
    Nợ TK 111,112 
          Có TK 338 (3382,3383) 

    Nguồn: Tự học kế toán thuế online tổng hợp